Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật máy tính (áp dụng từ khóa QH-2025 trở đi)

0
9

I. Giới thiệu chung

A. Một số thông tin về chương trình đào tạo

– Tên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Kỹ thuật máy tính
  • Tiếng Anh: Computer Engineering

– Tên chương trình đào tạo:

  • Tiếng Việt: Kỹ thuật máy tính
  • Tiếng Anh: Computer Engineering

– Mã số ngành đào tạo: 7480106

– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

– Danh hiệu tốt nghiệp: Kỹ sư

– Thời gian đào tạo: 4,5 năm

– Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

  • Tiếng Việt: Kỹ sư ngành Kỹ thuật máy tính
  • Tiếng Anh: The Degree of Engineer in Computer Engineering

– Đơn vị chuyên môn: Khoa Điện tử – Viễn thông           

B. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội là đào tạo kỹ sư chất lượng cao có kiến thức và kỹ năng toàn diện trong cả hai lĩnh vực thiết kế phần cứng và phát triển phần mềm, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, khả năng tự phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời, tiếp cận các chuẩn mực giáo dục đại học quốc tế, đóng góp tích cực vào sự phát triển nền kinh tế và xã hội tri thức của đất nước thông qua việc trang bị kiến thức nền tảng về kỹ thuật máy tính, tư duy công nghệ, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho người học. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc ở nhiều vị trí khác nhau trong các doanh nghiệp và tổ chức hàng đầu, đáp ứng toàn diện các yêu cầu của môi trường làm việc đa dạng trong nước và quốc tế về điện tử, máy tính, công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), cũng như các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ khác có liên quan.

2. Mục tiêu đào tạo (PEO)

Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm mục tiêu đào tạo Kỹ sư ngành Kỹ thuật máy tính có khả năng đạt được các năng lực sau:

  • Vận dụng nền tảng giáo dục sâu rộng trên cả hai lĩnh vực thiết kế phần cứng và phát triển phần mềm để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong các lĩnh vực điện tử, máy tính, công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), đáp ứng nhu cầu nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế, cũng như tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.
  • Kỹ năng giao tiếp hiệu quả, khả năng lãnh đạo và làm việc nhóm trong môi trường đa lĩnh vực, tôn trọng sự công bằng và thúc đẩy hòa nhập; đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng chuyên môn và xã hội trong các lĩnh vực điện tử, máy tính, công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
  • Thiết kế và triển khai các giải pháp kỹ thuật có cân nhắc đến yếu tố con người, xã hội, môi trường và phát triển bền vững; thể hiện trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong việc giải quyết các thách thức toàn cầu. Đồng thời chủ động học tập suốt đời thông qua tự học, nghiên cứu hoặc các hoạt động phát triển chuyên môn, phát huy tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo nhằm thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học – công nghệ và nhu cầu xã hội.

C. Thông tin tuyển sinh

Thực hiện theo đề án tuyển sinh hàng năm của Nhà trường.

II. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra (PLO)

Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:

1. CĐR kiến thức

  • Có khả năng áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp.
  • Có khả năng áp dụng thiết kế hệ thống để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.

2. CĐR kỹ năng

  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận.
  • Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ.

3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm

  • Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.
  • Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.

4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật máy tính có thể lựa chọn các nhóm nghề nghiệp đa dạng, từ chuyên gia kỹ thuật đến quản lý và nghiên cứu:

– Nhóm chuyên gia kỹ thuật: bao gồm các vị trí chuyên sâu về tư vấn, thiết kế, vận hành, khai thác các hệ thống tích hợp phần cứng và phần mềm như kỹ sư phần mềm hệ thống, kỹ sư hệ thống nhúng, kỹ sư hệ thống thông minh và IoT, kỹ sư phần cứng máy tính và kỹ sư thiết kế vi mạch trong hướng chuyên sâu về Thiết kế và chế tạo vi mạch tích hợp (IDM) hoặc Thiết kế không xưởng thuộc ngành công nghiệp bán dẫn, …

– Nhóm kinh doanh và quản lý: bao gồm các vị trí chuyên sâu về kinh doanh và quản lý trong các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ có liên quan như bán hàng kỹ thuật, quản lý dự án, doanh nhân công nghệ, …

– Nhóm giảng dạy và nghiên cứu: giảng viên/trợ giảng tại các trường cao đẳng và đại học, nghiên cứu viên tại các  trung tâm/viện nghiên cứu/phòng thí nghiệm chuyên ngành, … trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Kỹ thuật máy tính có khả năng tiếp tục học sau đại học tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước theo các chuyên ngành có liên quan như Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật Robot, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Mạng và truyền thông dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, …

B. Ma trận quan hệ PLO và PEO

Mã PLONội dung chuẩn đầu raĐối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể
PEO1PEO2PEO3
PLO1Có khả năng áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp.x
PLO2Có khả năng áp dụng thiết kế hệ thống để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.xx
PLO3Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.x
PLO4Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận.xx
PLO5Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ.x
PLO6Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.x
PLO7Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.xx

III. Nội dung chương trình đào tạo

1. Tóm tắt chương trình đào tạo

STT                                Nội dung                                               Số TC

I             Khối kiến thức Giáo dục đại cương                              56

I.1          Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN                       21

I.2          Nhóm học phần đại cương theo lĩnh vực                     35

II            Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp                      78

II.1         Nhóm học phần cơ sở ngành                                        37

               Bắt buộc                                                                          34

              Tự chọn                                                                            3

II.2         Nhóm học phần cốt lõi ngành                                      41

              Bắt buộc                                                                          29

              Tự chọn                                                                           12

III          Khối kiến thức bổ trợ                                                      3

             Bắt buộc (Không tính tín chỉ tích lũy)                                 –

             Tự chọn                                                                             3

IV          Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp                         13

             Thực tập tốt nghiệp                                                         3

              Đồ án tốt nghiệp/Học phần thay thế                            10

              Tổng                                                                              150

2. Khung chương trình đào tạo

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã học phần tiên quyết
Lý thuyếtThực hànhBài tậpTự học
I Khối kiến thức Giáo dục đại cương56     
I.1 Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN21     
1PHI1006Triết học Mác Lênin
Marxist-Leninist Philosophy
3426 102 
2PEC1008Kinh tế chính trị Mác Lênin
Marxist-Leninist Political Economy
230  70PHI1006
3HIS1001Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party
2284 68 
4POL1001Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh’s Ideology
2284 68 
5PHI1002Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism
2284 68 
6FLF1107Tiếng Anh B1
English B1
575  175 
7VNU1001Nhập môn công nghệ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Introduction to Digital Technology and Applications of Artificial Intelligence
345  105 
8THL1057Nhà nước và pháp luật đại cương
State and Law
2205 75 
9 Giáo dục thể chất
Physical Education
4     
10 Giáo dục quốc phòng – an ninh
National Defence Education
8     
I.2 Nhóm học phần đại cương theo lĩnh vực35     
11UET.MAT1053Đại số tuyến tính cho kỹ thuật
Linear Algebra for Engineers
545 60145 
12UET.MAT1050Giải tích 1
Calculus 1 for Engineers
545 60145 
13UET.MAT1051Giải tích 2
Calculus 2 for Engineers
545 60145UET.MAT1050
14UET.PHY1095Vật lý đại cương 1
General Physics 1
330 15105 
15UET.PHY1096Vật lý đại cương 2
General Physics 2
330 15105UET.PHY1095
16UET.COM1050Tư duy tính toán
Computational Thinking
54542 163 
17UET.MAT1052Xác suất thống kê
Probability and Statistics
330 15105UET.MAT1050
18UET.MAT1057Toán học rời rạc
Discrete Mathematics
330 15105UET.MAT1053
19UET.ENP2209Nhập môn vật lý bán dẫn và linh kiện
Introduction to Semiconductor Physics and Devices
345  105UET.PHY1096
II Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp78     
II.1 Nhóm học phần cơ sở ngành37     
II.1.1 Bắt buộc34     
20UET.CE2020Lập trình hệ thống
Systems Programming
33030 90UET.COM1050
21UET.ECE2056Kỹ thuật điện
Electrical Engineering
345  105 
22UET.ECE2057Tín hiệu và hệ thống
Signals and Systems
345  105UET.MAT1050
23UET.CS1058Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Data Structures and Algorithms
330 15105UET.COM1050
24UET.ECE2058Điện tử tương tự
Analog Electronics
345  105UET.ECE2056
25UET.ECE2059Điện tử số
Digital Electronics
345  105 
26UET.MTE2111Lý thuyết điều khiển tự động
Automatic Control Theory
345  105UET.ECE2057
27UET.CE2021Kiến trúc máy tính
Computer Architecture
345  105UET.COM1050
28UET.CN2042Mạng máy tính
Computer Network
33030 90UET.COM1050
29UET.CS2046Trí tuệ nhân tạo
Artificial Intelligence
345  105UET.CS1058
30UET.ECE2060Thực tập điện tử tương tự
Analog Electronics Lab
2 60 40UET.ECE2058
31UET.ECE2061Thực tập điện tử số
Digital Electronics Lab
2 60 40UET.ECE2059
II.1.2 Tự chọn3     
32UET.DSE2049Lập trình xử lý dữ liệu
Programming for Data Processing
33030 90UET.COM1050
33UET.IS2099Cơ sở dữ liệu
Database
345  105 
II.2 Nhóm học phần cốt lõi ngành41     
II.2.1 Bắt buộc29     
34UET.CS2043Lập trình nâng cao
Advanced Programming
33030 90UET.COM1050
35UET.IS2100Nguyên lý hệ điều hành
Fundamentals of Operating Systems
345  105 
36UET.CE2022Thiết kế số và vi xử lý
Digital Design and Microprocessor
33030 90UET.ECE2059
37UET.CE2023Hệ thống nhúng
Embedded Systems
33030 90UET.CE2020
38UET.CE3088Các vấn đề hiện đại của Kỹ thuật máy tính
Advanced topics in Computer Engineering
230  70 
39UET.CS3136Học máy
Machine Learning
345  105UET.COM1050, UET.MAT1052
40UET.ECE2062Xử lý tín hiệu số
Digital Signal Processing
345  105UET.ECE2057
41UET.CE3085Thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển số
Data Acquisition and Digital Control System Design
33030 90UET.ECE2059, UET.MTE2111
42UET.CE3087Đồ án môn học – CE
Course Project – CE
3   * 
43UET.CS2047Chương trình dịch
Compiling Techniques
345  105UET.CS1058
II.2.2 Tự chọn12     
  Định hướng Thiết kế hệ thống trên chip (SoC design)      
44UET.ECE3165Thiết kế mạch tích hợp tương tự
Analog Integrated Circuit Design
33030 90UET.ECE2058
45UET.ECE3166Thiết kế mạch tích hợp số
Digital Integrated Circuit Design
33030 90UET.ECE2059
46UET.ECE3170Thiết kế cho kiểm thử
Design for Testability-DFT
33030 90UET.CE2022
47UET.ECE3178Thiết kế hệ thống xử lý tín hiệu số
DSP System Design
31560 75UET.ECE2057, UET.ECE2062
48UET.AI3061Trí tuệ nhân tạo cận biên
AI at the Edge
33030 90UET.CS2046
49UET.CE3089Công nghệ máy tính quang tử
Photonic Computing
33030 90UET.ENP2209
50UET.CE3090Thiết kế mạch tích hợp chuyên dụng cho AI
Design custom IC for AI
33030 90UET.CS2046, UET.ECE3166
51UET.ECE3167Thiết kế hệ thống nhúng trên chip
System on Chip Design
33030 90UET.CE2023, UET.ECE2059
  Định hướng Các hệ thống tính toán thông minh      
52UET.CE3086Lập trình điều khiển thiết bị trong Linux
Linux device driver programming
33030 90UET.CE2020
53UET.ECE3175Kỹ thuật xử lý Đa phương tiện
Multimedia Processing
345  105 
54UET.ECE3178Thiết kế hệ thống xử lý tín hiệu số
DSP System Design
31560 75UET.ECE2057, UET.ECE2062
55UET.ECE3185Hệ thống robot thông minh
Intelligent Robot System
345  105UET.MTE2111
56UET.AI3056Học sâu
Deep Learning
345  105UET.CS3136
57UET.CS3142Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
Natural language processing
345  105UET.CS1058
58UET.CS3150Xử lý ảnh và thị giác máy tính
Image Processing and Computer Vision
345  105UET.CS1058
59UET.IT3289Phát triển ứng dụng đa nền tảng
Cross-platform Application Development
33030 90UET.CS2043
  Định hướng Công nghệ IoT      
60UET.CN3123Mạng không dây
Wireless Network
345  105UET.CN2042
61UET.CN3124An toàn và an ninh mạng
Network Security
339 6105UET.CN2042
62UET.CN3135Giám sát an ninh mạng
Network Security Monitoring
330 15105UET.CN2042
63UET.ECE3162Nguyên lý truyền thông
Principles of Communication
345  105UET.ECE2057
64UET.AI3061Trí tuệ nhân tạo cận biên
AI at the Edge
33030 90UET.CS2046
65UET.CN3134Điện toán đám mây
Cloud Computing
33030 90UET.CN2042
66UET.CS4301Phát triển ứng dụng IoT
IoT Application Development
33030 90UET.COM1050
67UET.IS3278Khai phá dữ liệu
Data Mining
345  105UET.IS2099, UET.MAT1052
III Khối kiến thức bổ trợ3     
68 Kỹ năng bổ trợ
Soft skills
3     
III.2 Tự chọn: SV lựa chọn học phần bổ trợ trong danh sách do Nhà trường quy định hoặc trong các học phần bổ trợ của CTĐT này (nếu có)3     
IV Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp13     
69UET.CE4011Thực tập tốt nghiệp – CE
Graduation Internship – CE
3   * 
70UET.CE4012Đồ án tốt nghiệp – CE
Graduation Thesis – CE
10   * 
  Khối thay thế Đồ án tốt nghiệp      
71UET.CE4013Dự án tốt nghiệp – CE
Capstone Project – CE
4   * 
72 Lựa chọn đủ 06 tín chỉ trong Nhóm học phần tự chọn cốt lõi ngành II.2.26     
 Tổng cộng 150     

* Ghi chú:

– Học phần Kỹ năng bổ trợ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, không được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp.

– Các học phần thuộc “Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN” và học phần Kỹ năng bổ trợ thực hiện theo đề cương chung của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành.

– Khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần hoặc của mỗi học phần trong chương trình đào tạo được xác định bằng số tín chỉ:

          + Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá.

          + Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

– Học phần với giờ tự học đánh dấu * là học phần sinh viên tham gia học tập, thực hiện dự án, nghiên cứu khoa học và thực tập, thực tế tại phòng thí nghiệm của Nhà trường hoặc tại doanh nghiệp đối tác.