I. Giới thiệu chung
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
– Tên ngành/chương trình đào tạo:
- Tên tiếng Việt: Kỹ thuật điện tử
- Tên tiếng Anh: Electronics Engineering
– Mã số ngành đào tạo: 9520203
– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
– Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
– Thời gian đào tạo: 03 năm (36 tháng) đối với NCS có trình độ thạc sĩ; 04 năm (48 tháng) đối với NCS có trình độ đại học
– Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
- Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Kỹ thuật điện tử
- Tên tiếng Anh: The Degree of Doctor of Philosophy in Electronics Engineering
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Kỹ thuật điện tử định hướng nghiên cứu có hiểu biết rộng và tiên tiến về lĩnh vực Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, có kiến thức chuyên sâu và năng lực nghiên cứu hàng đầu về Kỹ thuật điện tử, có khả năng tổ chức và phát triển công nghệ mới đáp ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
PO1: Có phẩm chất đạo đức và chính trị, có ý thức phục vụ cộng đồng, làm chủ và chịu trách nhiệm cá nhân. Có khả năng tổ chức, quản trị, sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn và giao tiếp.
PO2: Có khả năng vận dụng kiến thức chuyên sâu để đưa ra các giải pháp mới giải quyết các vấn đề của Kỹ thuật điện tử và liên ngành.
PO3: Có khả năng tổ chức nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới tạo ra sản phẩm đáp ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ và đóng góp cho sự phát triển xã hội.
3. Thông tin tuyển sinh
Thông tin tuyển sinh theo Quy chế, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
3.1. Hình thức tuyển sinh:
Xét tuyển theo quy định hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển:
Người dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:
a. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
b. Có đủ sức khoẻ để học tập.
c. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ. Việc học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
d. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển.
e. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
f. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của người dự tuyển cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
g. Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có);
- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
h. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được ĐHQGHN phê duyệt:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận;
i. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
j. Có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).
k. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục ngành phù hợp và môn học bổ sung kiến thức tương ứng
a. Danh mục ngành phù hợp:
- Nhóm 1: Bao gồm các ngành/nhóm ngành phù hợp không cần phải học bổ sung kiến thức: Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật máy tính; Điện tử-viễn thông, Kỹ thuật robot; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Vật lý kỹ thuật; Vật lý kỹ thuật và Điện tử; Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano; Vật liệu và linh kiện nano.
- Nhóm 2: Bao gồm các ngành/nhóm ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức: Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Công nghệ hàng không vũ trụ.
- Các trường hợp thí sinh có bằng thạc sĩ không thuộc các ngành và nhóm ngành kể trên (bằng do đơn vị đào tạo nước ngoài cấp, ngành thạc sĩ thí điểm, ngành/chuyên ngành mới) nhưng có nội dung chương trình học thạc sĩ có liên quan đến ngành Kĩ thuật điện tử sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét và quyết định.
b. Danh mục học phần bổ sung kiến thức:
Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được dành cho đối tượng có bằng tốt nghiệp thạc sĩ phù hợp thuộc nhóm 2, gồm tối đa 7 học phần với 26 tín chỉ. Các học phần cần học bổ sung kiến thức sẽ được xác định dựa trên xem xét các học phần đã tích lũy ở bậc đại học/cao học của ứng viên và định hướng nghiên cứu sinh. Danh mục các học phần này như sau:
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ |
| 1 | ELT 7101 | Kỹ thuật mạch tích hợpSemiconductor IC Engineering | 3 |
| 2 | ELT 6002 | Hệ thống nhúng và IoTEmbedded system and IoT | 3 |
| 3 | ELT 7113 | Truyền thông và mạng máy tính nâng caoAdvanced Communications and Networking | 4 |
| 4 | ELT 7112 | Các hệ thống điều khiển hiện đại Modern Control Systems | 4 |
| 5 | ELT 7115 | Xử lý tín hiệu số nâng caoAdvanced Digital Signal Processing | 4 |
| 6 | ELT 7111 | Xử lý đa phương tiệnMultimedia Processing | 4 |
| 7 | ELT 7110 | Kỹ thuật MEMS và NEMSMEMS and NEMS | 4 |
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: Theo quyết định phân bổ hằng năm
II. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra
1. Yêu cầu về chất lượng luận án
- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với ngành Kỹ thuật điện tử.
- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.
- Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Kỹ thuật điện tử hay thực tiễn kinh tế – xã hội.
- Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu của ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể.
- Kết quả luận án có giá trị đối với ngành Kỹ thuật điện tử, về lí thuyết khoa học, công nghệ cũng như thực tiễn quản lí, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.
- Yêu cầu về chất lượng luận án thể hiện qua việc phát hiện và giải quyết những vấn đề mới, đóng góp mới cho khoa học và thực tiễn. Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ) có tổng điểm đạt từ 2,0 trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (là tác giả chính, không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus).
- Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
- Có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu
- Kiến thức khoa học ngành để phát hiện các vấn đề mới.
- Kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Có khả năng trình bày báo cáo khoa học ở hội thảo trong nước, quốc tế.
- Có khả năng công bố kết quả nghiên cứu khoa học ở các tạp chí về Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông.
- Tham gia thảo luận trong nước và quốc tế thuộc ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu và phổ biến các kết quả nghiên cứu.
- Tính trung thực trong nghiên cứu khoa học.
3. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO1: Vận dụng phương pháp nghiên cứu trong học tập và nghiên cứu khoa học, giải quyết được vấn đề được đặt ra và áp dụng kỹ năng viết báo cáo khoa học khi muốn đăng, xuất bản kết quả nghiên cứu trên các hội nghị, tạp chí;
PLO2: Tổng hợp kiến thức nền tảng cốt lõi, chuyên sâu và tiên tiến để phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp mới để giải quyết các vấn đề của Kỹ thuật điện tử và liên ngành;
PLO3: Vận dụng kiến thức về tổ chức nghiên cứu khoa học, quản trị tổ chức và phát triển công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm thuộc lĩnh vực Kỹ thuật điện tử;
4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO4: Làm chủ lý thuyết khoa học, thành thạo phương pháp và công cụ nghiên cứu, tự tổng hợp và bổ sung kiến thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề một cách khoa học, sáng tạo và hiệu quả;
PLO5: Thực hiện tốt quá trình quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển;
PLO6: Tham gia, tổ chức các hội nghị, hội thảo, công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành uy tín trong nước và quốc tế;
5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PLO7: Chủ động nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới; đưa ra các ý tưởng và kiến thức mới trong những hoàn cảnh phức tạp và khác nhau; thích nghi, tự định hướng và dẫn dắt người khác trong lĩnh vực chuyên môn.
PLO8: Quản lý, đánh giá và phát triển tri thức chuyên nghiệp, sáng tạo. Chủ động tuân thủ pháp luật, đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và xã hội.
6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các nhóm nghề nghiệp sau:
Chuyên gia thiết kế, kinh doanh, vận hành, khai thác, tư vấn các sản phẩm trong các lĩnh vực liên quan đến điện, điện tử – viễn thông như Mạng, Truyền thông, Xử lý tín hiệu, Điện tử y sinh, Vi điện tử, Hệ thống nhúng, Hệ thống thông minh, IoT, …. Yêu cầu nổi bật của nhóm nghề nghiệp này là kiến thức cốt lõi, nền tảng thuộc lĩnh vực của ngành Kỹ thuật điện tử; Có khả năng vận dụng, phân tích và sáng tạo kiến thức lý thuyết vào thực tiễn công việc cụ thể; Có khả giải quyết xử lý những công việc khó, phức tạp hơn trong lĩnh vực điện, điện tử – viễn thông.
Quản lý dự án kinh doanh, dự án kỹ thuật, doanh nhân trong lĩnh vực Điện tử – Viễn thông. Yêu cầu nổi bật của nhóm nghề nghiệp này là khả năng tổ chức, quản trị và quản lý tốt; Nắm vững quy trình, hoạt động và vận hành của các dự án, doanh nghiệp; Khả năng quản lý tốt nguồn nhân lực, vật lực và chất lượng công việc; Khả năng dự báo tốt, luôn có phương án phòng rủi ro cao trong công tác quản lý. Ngoài ra, cũng cần có chuyên môn tốt để đánh giá, quản lý và định hướng trong công việc.
Giảng viên tại các trường Đại học, nhà nghiên cứu tại các Trung tâm/Viện nghiên cứu trong lĩnh vực điện tử viễn thông trong nước và quốc tế. Yêu cầu nổi bật đối với nhóm nghề nghiệp này là sử dụng thuần thục ngoại ngữ, có kiến thức chuyên môn sâu trong lĩnh kỹ thuật điện tử; có khả năng nghiên cứu độc lập, có khả năng thành lập, định hướng và quản lý nhóm nghiên cứu và phát triển công nghệ mới; có khả năng viết báo tốt.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Tham gia các chương trình sau tiến sĩ tại các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong nước và trên thế giới.
- Tham gia các nhóm, trung tâm nghiên cứu tại các viện nghiên cứu, công ty, tập đoàn lớn.
B. Ma trận chuẩn đầu ra

III. Nội dung chương trình đào tạo
1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 97 tín chỉ, trong đó:
– Các học phần tiến sĩ: 09 tín chỉ
- Bắt buộc: 07 tín chỉ
- Tự chọn: 02 tín chỉ
– Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH: 08 tín chỉ
– Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: Không tính số tín chỉ
– Luận án tiến sĩ: 80 tín chỉ
1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 137 tín chỉ, trong đó:
– Học phần bổ sung: 40 tín chỉ
- Bắt buộc: 20 tín chỉ
- Tự chọn: 20/28 tín chỉ
– Các học phần tiến sĩ: 09 tín chỉ
- Bắt buộc: 07 tín chỉ
- Tự chọn: 02 tín chỉ
– Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH: 08 tín chỉ
– Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: Không tính số tín chỉ
– Luận án tiến sĩ: 80 tín chỉ
2. Khung chương trình đào tạo
2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ
| STT | Mã học phần | Học phần(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Sốtín chỉ | Số giờ tín chỉ | Mã sốhọc phầntiên quyết | ||
| Lí thuyết | Thực hành | Tự học | |||||
| I. Các học phần tiến sĩ | 09 | ||||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 7 | |||||
| 1 | INT 8030 | Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết báo cáo khoa họcResearch Methods and Technical Writing | 3 | 30 | 0 | 15 | |
| 2 | ELT 8022 | Các chủ đề lựa chọn của Kỹ thuật Điện tửSelected Topics in Electronics Engineering | 4 | 40 | 0 | 20 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 2/8 | |||||
| 3 | ELT 8023 | Hệ thống điều khiển tiên tiếnAdvanced Control Systems | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| 4 | ELT 8024 | Thiết kế mạch tích hợp thông minhDesign of Intelligent Integrated Circuits | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| 5 | ELT 8025 | Các hệ vi cơ điện tử tiên tiếnAdvanced Microelectromechanical Systems | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| 6 | ELT 8026 | Điện tử y sinh và các thiết bị điện tử y sinh tiên tiếnAdvanced Bioelectronics and Bioinstrumentation | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| II. Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 | ||||||
| II.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 6 | |||||
| 7 | ELT 8027 | Chuyên đề nghiên cứu 1Sub-theme 1 | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| 8 | ELT 8028 | Chuyên đề nghiên cứu 2Sub-theme 2 | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| 9 | ELT 8029 | Chuyên đề nghiên cứu 3Sub-theme 3 | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| II.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 10 | ELT 8018 | Tiểu luận tổng quanResearch perspective report | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| II.3 | Nghiên cứu khoa học | ||||||
| NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. | |||||||
| III | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo | ||||||
| Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.Tham gia công tác trợ giảng, giảng dạy thực hành và các hoạt động hỗ trợ đào tạo dưới sự phân công của đơn vị chuyên môn. | |||||||
| IV | Luận án | 80 | |||||
| 11 | ELT 9001 | Luận án tiến sĩDoctoral thesis | 80 | ||||
| Cộng: | 97 | ||||||
2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
| STT | Mã học phần | Học phần(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Sốtín chỉ | Số giờ tín chỉ | Mã sốhọc phầntiên quyết | ||
| Lí thuyết | Thực hành | Tự học | |||||
| I | Học phần bổ sung | 40 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 20 | |||||
| 1 | PHI 5001 | Triết họcPhilosophy | 3 | 42 | 3 | 0 | |
| 2 | INT 6196 | Phương pháp luận nghiên cứu khoa họcScientific Research Methodology | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| 3 | ELT 6003 | Học máy ứng dụngApplied Machine Learning | 3 | 30 | 0 | 15 | |
| 4 | ELT 7101 | Kỹ thuật mạch tích hợp Semiconductor IC Engineering | 3 | 30 | 5 | 10 | |
| 5 | ELT 6056 | Quá trình ngẫu nhiênStochastic Processes | 3 | 30 | 0 | 15 | |
| 6 | ELT 6005 | Vi xử lý nâng caoAdvanced Microprocessor | 3 | 30 | 0 | 15 | |
| 7 | ELT 6002 | Hệ thống nhúng và IoTEmbedded system and IoT | 3 | 30 | 0 | 15 | |
| I.2. | Các học phần tự chọn | 20/28 | |||||
| 8 | ELT 7115 | Xử lý tín hiệu số nâng caoAdvanced Digital Signal Processing | 4 | 40 | 0 | 20 | |
| 9 | ELT 7113 | Truyền thông và mạng máy tính nâng caoAdvanced Communications and Networking | 4 | 40 | 0 | 20 | |
| 10 | ELT 7111 | Xử lý đa phương tiệnMultimedia Processing | 4 | 40 | 0 | 20 | |
| 11 | ELT 7109 | Thiết kế mạch tích hợp số nâng cao Advanced Digital IC design | 4 | 35 | 5 | 20 | |
| 12 | ELT 7112 | Các hệ thống điều khiển hiện đạiModern control system | 4 | 35 | 5 | 20 | |
| 13 | ELT 7108 | Thiết kế mạch tích hợp tương tự nâng cao Advanced Analog IC design | 4 | 35 | 5 | 20 | |
| 14 | ELT 7114 | Hệ thống thông minh phân tánDistributed Intelligent Systems | 4 | 40 | 0 | 20 | |
| II. | Các học phần tiến sĩ | 9 | |||||
| II.1 | Các học phần bắt buộc | 7 | |||||
| 15 | INT 8030 | Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết báo cáo khoa họcResearch Methods and Technical Writing | 3 | 30 | 0 | 15 | |
| 16 | ELT 8022 | Các chủ đề lựa chọn của Kỹ thuật điện tửSelected Topics in Electronics Engineering | 4 | 40 | 0 | 20 | |
| II.2 | Các học phần tự chọn | 2/8 | |||||
| 17 | ELT 8023 | Hệ thống điều khiển tiên tiếnAdvanced Control Systems | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| 18 | ELT 8024 | Thiết kế mạch tích hợp thông minhDesign of Intelligent Intergrated Circuits | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| 19 | ELT 8025 | Các hệ vi cơ điện tử tiên tiếnAdvanced Microelectromechanical Systems | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| 20 | ELT 8026 | Điện tử y sinh và các thiết bị điện tử y sinh tiên tiếnAdvanced Bioelectronics and Bioinstrumentation | 2 | 30 | 0 | 0 | |
| III | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 | |||||
| III.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 6 | |||||
| 21 | ELT 8027 | Chuyên đề nghiên cứu 1Sub-theme 1 | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| 22 | ELT 8028 | Chuyên đề nghiên cứu 2Sub-theme 2 | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| 23 | ELT 8029 | Chuyên đề nghiên cứu 3Sub-theme 3 | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| III.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 24 | ELT 8018 | Tiểu luận tổng quanResearch perspective report | 2 | 0 | 0 | 30 | |
| III.3 | Nghiên cứu khoa học | ||||||
| 25 | NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của GV hướng dẫn. | ||||||
| IV | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo | ||||||
| 26 | Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.Tham gia công tác trợ giảng, giảng dạy thực hành và các hoạt động hỗ trợ đào tạo dưới sự phân công của đơn vị chuyên môn. | ||||||
| V | Luận án | 80 | |||||
| 27 | ELT 9001 | Luận án tiến sĩDoctoral thesis | 80 | ||||
| Cộng: | 137 | ||||||
Ghi chú:
- 01 giờ tín chỉ thực hành tương ứng với 02 giờ thực tế trên lớp, trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
- Số giờ tín chỉ trên được sử dụng để tổ chức và quản lý giảng dạy. Theo quy định, một tín chỉ tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá. Vì vậy, ngoài số giờ trên, người học cần dành thêm 140 giờ tự học ứng với các học phần 4 tín chỉ, 105 giờ tự học ứng với các học phần 3 tín chỉ, 70 giờ tự học ứng với các học phần 2 tín chỉ.