I. Giới thiệu chung
1. Thông tin chung
– Tên ngành đào tạo:
- Tiếng Việt: Kỹ thuật điện tử
- Tiếng Anh: Electronics Engineering
– Tên chương trình đào tạo:
- Tiếng Việt: Kỹ thuật điện tử
- Tiếng Anh: Electronics Engineering
– Mã số ngành đào tạo: 8520203
– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
– Danh hiệu tốt nghiệp: Thạc sĩ
– Thời gian đào tạo: 2,0 năm
– Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
- Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Kỹ thuật điện tử
- Tiếng Anh: The Degree of Master in Electronics Engineering
– Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN
– Đơn vị chuyên môn: Khoa Điện tử Viễn Thông
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật điện tử hướng tới tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tư duy nghiên cứu và năng lực đổi mới sáng tạo, làm chủ kiến thức chuyên sâu và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực Kỹ thuật điện tử. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, thiết kế, phát triển và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học – công nghệ, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi số quốc gia, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
2.2. Mục tiêu đào tạo (PEO)
Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm mục tiêu đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật điện tử có khả năng đạt được các năng lực sau:
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu, phương pháp luận nghiên cứu và các công cụ phân tích hiện đại để phát hiện, mô hình hóa và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Kỹ thuật điện tử; có khả năng nghiên cứu và công bố công trình khoa học chất lượng.
- Thiết kế, triển khai và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, mô hình hoặc sản phẩm công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; có tư duy đổi mới sáng tạo và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trong lĩnh vực Kỹ thuật điện tử và các lĩnh vực liên quan.
- Có tư duy lãnh đạo và tinh thần khởi nghiệp, chủ động học tập suốt đời để không ngừng phát triển năng lực chuyên môn, thích ứng với sự thay đổi của công nghệ trên thế giới, đóng góp tích cực cho sự phát triển của kỹ thuật điện tử và xã hội.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh
Xét tuyển theo quy định hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2. Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các yêu cầu về hồ sơ và minh chứng năng lực thực hiện theo thông tin tuyển sinh hàng năm của Nhà trường.
3.3. Danh mục ngành phù hợp và môn học bổ sung kiến thức tương ứng
a. Danh mục ngành phù hợp:
– Nhóm 1: Bao gồm các ngành phù hợp không cần phải học bổ sung kiến thức: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (7510301); Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (7510302); Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (7510303); Kỹ thuật điện (7520201); Kỹ thuật điện tử – viễn thông (7520207); Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (7520216); Kỹ thuật máy tính (7480106); Công nghệ kỹ thuật máy tính (7480108), Kỹ thuật điện tử và tin học (7520210); Tin học và Kỹ thuật máy tính (7480111); Khoa học và Kỹ thuật máy tính (7480204); Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (7510203); Kỹ thuật cơ điện tử (7520114); Kỹ thuật Robot (7520107); Công nghệ hàng không vũ trụ (7519001); Vật lý kỹ thuật (7520401).
– Nhóm 2: Bao gồm các ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức: Vật lý học (7440102); Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp (7140214); Sư phạm công nghệ (7140246); Sư phạm Khoa học tự nhiên (7140247); Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (7480102); Công nghệ nông nghiệp (7519002); Công nghệ kỹ thuật xây dựng (7510103); Cơ kỹ thuật (7520101); Kỹ thuật năng lượng (7520406); Khoa học máy tính (7480101); Công nghệ thông tin (7480201); Trí tuệ nhân tạo (7480107); Trí tuệ nhân tạo và IoT (7520220QTD); Kỹ thuật rađa – dẫn đường (7520204); Kỹ thuật y sinh (7520212).
b. Danh mục học phần bổ sung kiến thức:
– Điện tử tương tự (Mã học phần: UET.ECE2058 – 3 tín chỉ)
– Điện tử số (Mã học phần: UET.ECE2059 – 3 tín chỉ)
– Xử lý tín hiệu số (Mã học phần: UET.ECE2062 – 3 tín chỉ)
– Lý thuyết điều khiển tự động (Mã học phần: UET.MTE2111 – 3 tín chỉ)
– Kiến trúc máy tính (Mã học phần: UET.CE2021 – 3 tín chỉ)
Tổng cộng 15 tín chỉ
c. Căn cứ vào bảng điểm đại học của mỗi thí sinh, Tiểu ban chuyên môn xét hồ sơ sẽ quyết định danh sách các học phần mà thí sinh cần học bổ sung trong Danh mục các học phần bổ sung kiến thức ở mục b.
d. Đối với các ngành đại học mà thí sinh đã tốt nghiệp chưa có trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ do Tiểu ban chuyên môn xét hồ sơ quyết định.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: Theo quyết định phân bổ hằng năm.
4. Phương pháp giảng dạy và đánh giá
4.1. Phương pháp giảng dạy
Chương trình đào tạo áp dụng triết lý “lấy người học làm trung tâm” thông qua các phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm thúc đẩy tính chủ động và năng lực nghiên cứu chuyên sâu của học viên. Trọng tâm của quá trình đào tạo là học tập dựa trên vấn đề (PBL) và học tập theo dự án, trong đó giảng viên đóng vai trò cố vấn, định hướng học viên giải quyết các bài toán kỹ thuật phức tạp, đa chiều có liên hệ mật thiết với bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương trình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành thông qua học tập trải nghiệm tại phòng thí nghiệm và thực tập công nghiệp, giúp học viên rèn luyện kỹ năng thiết kế, thực hiện thí nghiệm, phân tích dữ liệu và tối ưu hóa giải pháp công nghệ. Các hoạt động tương tác đa chiều như xê-mi-na, báo cáo khoa học và làm việc nhóm liên ngành cũng được triển khai mạnh mẽ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, khả năng lãnh đạo, đồng thời xây dựng cho người học tư duy tự định hướng, tự cập nhật công nghệ và ý thức học tập suốt đời.
4.2. Phương pháp đánh giá
Được thiết kế theo định hướng tiếp cận chuẩn đầu ra (Outcome-Based Assessment), quy trình đánh giá của chương trình diễn ra liên tục, đa chiều nhằm đo lường chính xác mức độ đạt được các Chuẩn đầu ra (PLO) và Chỉ số thực hiện (PI). Công cụ Rubric chuẩn hóa được áp dụng triệt để trong các khâu kiểm tra đối với các bài thuyết trình, báo cáo kỹ thuật, chuyên đề nghiên cứu và luận văn, kết hợp linh hoạt giữa đánh giá quá trình (thảo luận, bài tập lớn, báo cáo tiến độ) và đánh giá tổng kết (bảo vệ đồ án, luận văn thạc sĩ). Việc đánh giá không chỉ tập trung vào năng lực chuyên môn kỹ thuật mà còn bao quát cả các kỹ năng giao tiếp, khả năng vận hành nhóm và thái độ nghề nghiệp, đặc biệt là tư duy biện chứng về đạo đức nghiên cứu, liêm chính học thuật và trách nhiệm xã hội đối với giải pháp công nghệ. Toàn bộ dữ liệu đo lường từ các PI này sẽ được thu thập và phân tích định kỳ để thực hiện chu trình cải tiến chất lượng liên tục (CQI), làm cơ sở để điều chỉnh nội dung và nâng cao hiệu quả đào tạo trong các năm tiếp theo.
II. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu.
- PI 1.1. Thiết kế (5) mô hình toán học/vật lý biểu diễn các linh kiện, mạch tích hợp nâng cao hoặc hệ thống xử lý tín hiệu thông minh cùng các ràng buộc vật lý, nhiễu, và tham số chủ chốt nhằm đảm bảo tính chính xác và tối ưu hóa hiệu năng hệ thống.
- PI 1.2. Đánh giá (5), so sánh và lựa chọn các nguyên lý kỹ thuật điện tử, vi chế tạo, xử lý tín hiệu số hoặc lý thuyết mạch để đề xuất giải pháp cho bài toán kỹ thuật phức tạp đa ràng buộc theo tiêu chí khung giải pháp khả thi có luận cứ định lượng và quy trình kiểm định minh bạch.
- Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- PI 2.1. Sáng tạo (6) các giải pháp công nghệ cho hệ thống nhúng, mạng truyền thông thế hệ mới hoặc vi mạch tích hợp có cân nhắc toàn diện các ràng buộc kỹ thuật – kinh tế – môi trường – xã hội – văn hóa – toàn cầu.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa.
- PI 3.1. Thuyết trình (4) được về đề tài nghiên cứu kỹ thuật chuyên sâu hoặc các xu hướng công nghệ điện tử hiện đại cho đối tượng đa ngành/đa văn hóa; kèm sơ đồ, hình minh họa cấu trúc hoặc kết quả mô phỏng kỹ thuật rõ ràng.
- PI 3.2. Hoàn thiện (4) báo cáo kỹ thuật hoặc bài báo khoa học bằng ngoại ngữ về chủ đề Kỹ thuật điện tử đạt mức tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến.
- PI 4.1. Thiết kế (5) được chu trình phân tích dữ liệu kỹ thuật hoàn chỉnh (thu thập, tiền xử lý nhiễu, mô hình hóa và đo đạc thực nghiệm) đối với các phép đo bán dẫn, tín hiệu số phức tạp để rút ra kết luận có cơ sở khoa học.
- PI 4.2. Thiết kế (5) được một giải pháp, thuật toán xử lý, hoặc quy trình vi chế tạo dựa trên phương pháp nghiên cứu khoa học cho một bài toán điện tử cụ thể, đảm bảo tính thực nghiệm tái lập được.
- Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả.
- PI 5.1. Vận hành (4) kế hoạch làm việc nhóm bao gồm mục tiêu, phân chia vai trò (thiết kế, mô phỏng, đo kiểm), tiến độ, nguồn lực và quản trị rủi ro cho đồ án, dự án nghiên cứu thuộc ngành Kỹ thuật điện tử.
- PI 5.2. Phân tích (4) hiệu quả hoạt động nhóm và thể hiện năng lực lãnh đạo/điều phối dự án kỹ thuật điện tử trong môi trường học thuật hoặc ứng dụng công nghiệp.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời.
- PI 6.1. Tổ chức (4) kế hoạch học tập và cập nhật công nghệ cá nhân cho một chủ đề kỹ thuật điện tử mới (như Vi mạch, IoT nâng cao, Bán dẫn) với mục tiêu cụ thể – đo lường được – có thể đạt – phù hợp – có thời hạn.
- PI 6.2. Điều chỉnh (4) chiến lược học tập và hướng tiếp cận nghiên cứu dựa trên kết quả tự đánh giá và phản hồi mang tính chuyên gia từ các bên liên quan.
- Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện.
- PI 7.1. Phân tích (4) các vấn đề về đạo đức nghiên cứu (chống đạo văn), sở hữu trí tuệ trong thiết kế phần cứng/phần mềm, và trách nhiệm xã hội bằng tư duy biện chứng để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm cho một giải pháp công nghệ điện tử cụ thể.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp có thể lựa chọn một trong các nhóm nghề nghiệp phù hợp sau đây:
– Kỹ sư thiết kế, kinh doanh, vận hành, khai thác, tư vấn các sản phẩm trong các lĩnh vực liên quan đến Kỹ thuật điện, điện tử – viễn thông như Mạng, Truyền thông, Xử lý tín hiệu, Điện tử y sinh, Vi điện tử, Hệ thống nhúng, Hệ thống thông minh, IoT, …. Yêu cầu nổi bật của nhóm nghề nghiệp này là kiến thức chuyên môn tốt, có khả năng vận dụng, phân tích và sáng tạo kiến thức lý thuyết vào thực tiễn công việc cụ thể; Có khả giải quyết xử lý những công việc khó, phức tạp hơn trong lĩnh vực điện tử – viễn thông.
– Quản lý dựa án kinh doanh, dự án kỹ thuật, doanh nhân trong lĩnh vực Điện tử – Viễn thông. Yêu cầu của nhóm nghề nghiệp này là khả năng tổ chức, quản trị và quản lý tốt; Nắm vững quy trình, hoạt động và vận hành của các dự án, doanh nghiệp; Đánh giá tốt việc sử dụng nhân sự và chất lượng công việc; Có khả năng dự báo và phương án đề phòng rủi ro trong công việc.
– Giảng viên tại các trường Cao đẳng và Đại học, nghiên cứu viên tại các Trung tâm/Viện nghiên cứu trong lĩnh vực điện, điện tử và viễn thông. Yêu cầu đối với nhóm nghề nghiệp này là có kiến thức chuyên môn tốt, hiểu rõ bản chất vấn đề; có khả năng tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và mở rộng kiến thức theo xu thế phát triển của công nghệ và xã hội; có khả năng truyền thụ kiến thức tốt.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Tiếp tục học tập, nghiên cứu lên trình độ Tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước theo các ngành về Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Vi mạch và bán dẫn, …
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện. | x | x | x |
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | |
| Kiến thức | |||
| – Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. | K1 | PLO1, PLO2 | |
| – Kiến thức liên ngành có liên quan. | K2 | PLO2, PLO7 | |
| – Kiến thức chung về quản trị và quản lý. | K3 | PLO5, PLO3 | |
| Kỹ năng | |||
| – Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; | S1 | PLO2, PLO4 | |
| – Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. | S2 | PLO5 | |
| – Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. | S3 | PLO5, PLO3 | |
| – Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. | S4 | PLO4, PLO2, PLO6 | |
| – Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | S5 | PLO3 | |
| Mức tự chủ và trách nhiệm | |||
| – Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. | C1 | PLO2, PLO4, PLO7 | |
| – Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. | C2 | PLO5, PLO6 | |
| – Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. | C3 | PLO4, PLO2, PLO7 | |
| – Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. | C4 | PLO2, PLO3, PLO5,PLO6 | |



III. Nội dung chương trình đào tạo
1. Tóm tắt chương trình đào tạo
| STT | Nội dung | Số TC |
| I | Khối kiến thức chung | 8 |
| II | Khối kiến thức Cơ sở và chuyên ngành | 24 |
| II.1 | Các học phần bắt buộc | 9 |
| II.2 | Các học phần tự chọn | 15 |
| III | Nghiên cứu khoa học | 28 |
| III.1 | Chuyên đề nghiên cứu (Đồ án/ Đề án/ Dự án) | 13 |
| III.2 | Luận văn Thạc sĩ | 15 |
| Tổng | 60 |
2. Khung chương trình đào tạo
| STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã học phần tiên quyết | |||
| Lý thuyết | Thực hành | Bài tập | Tự học | |||||
| I | Khối kiến thức chung | 8 | ||||||
| 1 | PHI5001 | Triết học Philosophy | 3 | 42 | 6 | 102 | ||
| 2 | ENG5001 | Tiếng Anh B2 English B2 | 5 | 30 | 45 | 175 | ||
| II | Khối kiến thức Cơ sở và chuyên ngành | 24 | ||||||
| II.1 | Các học phần bắt buộc | 9 | ||||||
| 3 | UET.ECE6001 | Tối ưu hóa cho kỹ thuật Optimization for Engineering | 3 | 30 | 120 | |||
| 4 | UET.ECE6002 | Xử lý tín hiệu số nâng cao Advanced Digital Signal Processing | 3 | 30 | 120 | |||
| 5 | UET.ECE6000 | Kỹ thuật điện tử nâng cao Advanced Circuit Techniques | 3 | 30 | 120 | |||
| II.2 | Các học phần tự chọn | 15 | ||||||
| Định hướng Hệ thống tích hợp thông minh | ||||||||
| 6 | UET.ECE6300 | Xử lý ảnh và video Image and video processing | 3 | 30 | 120 | |||
| 7 | UET.ECE6301 | Xử lý tín hiệu cho Học máy Signal Processing for Machine Learning | 3 | 30 | 120 | |||
| 8 | UET.ECE6305 | Lý thuyết thông tin và mã hóa Information theory and Coding | 3 | 30 | 120 | |||
| 9 | UET.ECE6306 | Hệ thống Robot nâng cao Advanced Robotics Systems | 3 | 30 | 120 | |||
| 10 | UET.ECE6307 | Học máy trên thiết bị biên Machine Learning for Edge Devices | 3 | 30 | 120 | |||
| 11 | UET.ECE6302 | Truyền thông và mạng máy tính nâng cao Advanced Communications and Networking | 3 | 30 | 120 | |||
| 12 | UET.ECE6303 | Mạng không dây và truyền thông phân tán Wireless networks and distributed communications | 3 | 30 | 120 | |||
| 13 | UET.ECE6304 | Kỹ thuật anten nâng cao Advanced Antenna Engineering | 3 | 30 | 120 | |||
| 14 | UET.ECE6308 | Các hệ thống tự trị Autonomous Systems | 3 | 30 | 120 | |||
| 15 | UET.ECE6309 | Học máy ứng dụng Applied Machine Learning | 3 | 30 | 120 | |||
| Định hướng Bán dẫn và vi mạch | ||||||||
| 16 | UET.ECE6313 | Mô hình hóa và mô phỏng linh kiện bán dẫn Semiconductor Devices Modeling and Simulation | 3 | 18 | 24 | 3 | 105 | |
| 17 | UET.CE6302 | Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) và ứng dụng Artificial Intelligence of Things (AIoT) and Applications | 3 | 30 | 120 | |||
| 18 | UET.ECE6310 | Thí nghiệm vi chế tạo Microfabrication Laboratory | 3 | 15 | 30 | 105 | ||
| 19 | UET.ECE6311 | Thiết kế mạch tích hợp tương tự nâng cao Advanced Analog IC Design | 3 | 30 | 120 | |||
| 20 | UET.ECE6312 | Thiết kế mạch tích hợp số nâng cao Advanced Digital IC Design | 3 | 30 | 120 | |||
| 21 | UET.ECE6314 | Kỹ thuật MEMS và NEMS Micro and nano-electromechanical systems | 3 | 30 | 120 | |||
| 22 | UET.ECE6315 | Thiết kế hệ thống trên chip System-on-Chip Design | 3 | 30 | 120 | |||
| 23 | UET.ECE6316 | Công nghệ vi mạch bán dẫn Semiconductor IC Engineering | 3 | 36 | 9 | 105 | ||
| 24 | UET.ECE6319 | Thực tập công nghiệp Industrial Placement | 3 | 15 | 60 | 75 | ||
| 25 | UET.ECE6318 | Công nghệ đóng gói tiên tiến Semiconductor Advanced Packaging | 3 | 30 | 120 | |||
| III | Nghiên cứu khoa học | 28 | ||||||
| III.1 | Chuyên đề nghiên cứu (Đồ án/ Đề án/ Dự án) | 13 | ||||||
| 26 | UET.ECE7002 | Các vấn đề hiện đại của kỹ thuật điện tử Advanced Topics in Electronics Engineering | 3 | 15 | 135 | |||
| 27 | UET.UET7000 | Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Scientific Research Methodology | 2 | 30 | 70 | |||
| 28 | UET.ECE7000 | Chuyên đề nghiên cứu 1 Research Project 1 | 4 | 15 | 185 | |||
| 29 | UET.ECE7001 | Chuyên đề nghiên cứu 2 Research Project 2 | 4 | 15 | 185 | |||
| III.2 | Luận văn Thạc sĩ | 15 | ||||||
| 30 | UET.ECE7200 | Luận văn Thạc sĩ Thesis | 15 | * | ||||
| Tổng cộng | 60 | |||||||
* Ghi chú:
– Học phần Tiếng Anh B2 (SĐH) có khối lượng 5 tín chỉ, được tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT nhưng không tính vào điểm trung bình chung học kì và trung bình chung học tập.
– Khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần hoặc của mỗi học phần trong chương trình đào tạo được xác định bằng số tín chỉ:
+ Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá.
+ Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
– Học phần với giờ tự học đánh dấu * là học phần người học tham gia học tập, thực hiện dự án, nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn theo hướng dẫn của giảng viên.