Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật robot (áp dụng từ khóa QH-2025 trở đi)

0
5

I. Giới thiệu chung

A. Một số thông tin về chương trình đào tạo

– Tên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Kỹ thuật Robot
  • Tiếng Anh: Robotics Engineering

– Tên chương trình đào tạo:

  • Tiếng Việt: Kỹ thuật Robot
  • Tiếng Anh: Robotics Engineering

– Mã số ngành đào tạo: 7520107

– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

– Danh hiệu tốt nghiệp: Kỹ sư

– Thời gian đào tạo: 4,5 năm

– Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

  • Tiếng Việt: Kỹ sư ngành Kỹ thuật Robot
  • Tiếng Anh: The Degree of Engineer in Robotics Engineering

– Đơn vị chuyên môn: Khoa Điện tử – Viễn thông           

B. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo Kỹ thuật Robot của Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội là đào tạo kỹ sư chất lượng cao có kiến thức và kỹ năng về kỹ thuật robot, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, khả năng tự phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời, tiếp cận các chuẩn mực giáo dục đại học quốc tế, đóng góp tích cực vào sự phát triển nền kinh tế và xã hội tri thức của đất nước thông qua việc trang bị kiến thức nền tảng về kỹ thuật robot, tư duy công nghệ, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho người học. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng phân tích, thiết kế, xây dựng và vận hành các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp, có khả năng phân tích và phát triển các giải pháp thông minh cho hệ thống robot đáp ứng toàn diện các yêu cầu của môi trường làm việc đa dạng trong nước và quốc tế về kỹ thuật robot và các lĩnh vực liên quan.

2. Mục tiêu đào tạo (PEO)

Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm mục tiêu đào tạo Kỹ sư ngành Kỹ thuật Robot có khả năng đạt được các năng lực sau:

  • Vận dụng kiến thức về toán học, khoa học cơ bản, kỹ thuật robot cùng các kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ; đáp ứng nhu cầu nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế, cũng như tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.
  • Kỹ năng giao tiếp hiệu quả, khả năng lãnh đạo và làm việc nhóm trong môi trường đa lĩnh vực, tôn trọng sự công bằng và thúc đẩy hòa nhập; đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng chuyên môn và xã hội trong lĩnh vực kỹ thuật robot.
  • Thiết kế và triển khai các giải pháp kỹ thuật có cân nhắc đến yếu tố con người, xã hội, môi trường và phát triển bền vững; thể hiện trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong việc giải quyết các thách thức toàn cầu. Đồng thời chủ động học tập suốt đời thông qua tự học, nghiên cứu hoặc các hoạt động phát triển chuyên môn, phát huy tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo nhằm thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học – công nghệ và nhu cầu xã hội.

C. Thông tin tuyển sinh

Thực hiện theo đề án tuyển sinh hàng năm của Nhà trường.

II. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra (PLO)

Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:

1. CĐR kiến thức

  • Có khả năng áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp.
  • Có khả năng áp dụng thiết kế hệ thống để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.

2. CĐR kỹ năng

  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận.
  • Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ.

3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm

  • Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.
  • Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.

4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí:

– Nhóm 1: Kỹ sư kỹ thuật, thiết kế, quản lý nhóm, dự án làm việc tại các cơ sở nghiên cứu, thiết kế, các tổ chức, doanh nghiệp, khu công nghiệp về robot, điều khiển và tự động hóa, điện – điện tử, truyền thông, công nghệ thông tin. Các kỹ sư sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các tập đoàn, nhà máy và các cơ sở sản xuất liên quan đến thiết kế, chế tạo các robot, thiết kế, vận hành các dây chuyền sản xuất tự động, tay máy robot cả về phần cứng, phần mềm, và các hệ thống nhúng, …

– Nhóm 2: Chuyên viên phân tích, tư vấn làm việc tại các công ty và tổ chức tư vấn, doanh nghiệp, các bộ và sở, ban, ngành liên quan; có thể đảm nhận các công việc tư vấn sản phẩm công nghệ, thiết kế phát triển các sản phẩm mẫu, có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn kỹ thuật và công nghệ.

– Nhóm 3: Nghiên cứu viên và giảng viên nghiên cứu và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật robot.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Robot có thể tiếp tục học sau đại học tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước theo các chuyên ngành về Kỹ thuật Robot, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, …:

B. Ma trận quan hệ PLO và PEO

Mã PLONội dung chuẩn đầu raĐối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể
PEO1PEO2PEO3
PLO1Có khả năng áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp.x x
PLO2Có khả năng áp dụng thiết kế hệ thống để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.x x
PLO3Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. x 
PLO4Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận.x x
PLO5Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ. x 
PLO6Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.x x
PLO7Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. xx

III. Nội dung chương trình đào tạo

1. Tóm tắt chương trình đào tạo

STT                           Nội dung                                                            Số TC

I             Khối kiến thức Giáo dục đại cương                                      56

I.1          Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN                               21

I.2          Nhóm học phần đại cương theo lĩnh vực                             35

II            Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp                               78

II.1         Nhóm học phần cơ sở ngành                                                 32

II.2         Nhóm học phần cốt lõi ngành                                                46

              Bắt buộc                                                                                     34

             Tự chọn                                                                                       12

III          Khối kiến thức bổ trợ                                                                 3

              Bắt buộc (Không tính tín chỉ tích lũy)                                           –

              Tự chọn                                                                                       3

IV          Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp                                   13

             Thực tập tốt nghiệp                                                                      3

             Đồ án tốt nghiệp/Học phần thay thế                                           10

             Tổng                                                                                        150

2. Khung chương trình đào tạo

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã học phần tiên quyết
Lý thuyếtThực hànhBài tậpTự học
I Khối kiến thức Giáo dục đại cương56     
I.1 Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN21     
1PHI1006Triết học Mác Lênin
Marxist-Leninist Philosophy
3426 102 
2PEC1008Kinh tế chính trị Mác Lênin
Marxist-Leninist Political Economy
230  70PHI1006
3HIS1001Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party
2284 68 
4POL1001Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh’s Ideology
2284 68 
5PHI1002Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism
2284 68 
6FLF1107Tiếng Anh B1
English B1
575  175 
7VNU1001Nhập môn công nghệ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Introduction to Digital Technology and Applications of Artificial Intelligence
345  105 
8THL1057Nhà nước và pháp luật đại cương
State and Law
2205 75 
9 Giáo dục thể chất
Physical Education
4     
10 Giáo dục quốc phòng – an ninh
National Defence Education
8     
I.2 Nhóm học phần đại cương theo lĩnh vực35     
11UET.MAT1053Đại số tuyến tính cho kỹ thuật
Linear Algebra for Engineers
545 60145 
12UET.MAT1050Giải tích 1
Calculus 1 for Engineers
545 60145 
13UET.MAT1051Giải tích 2
Calculus 2 for Engineers
545 60145UET.MAT1050
14UET.PHY1095Vật lý đại cương 1
General Physics 1
330 15105 
15UET.PHY1096Vật lý đại cương 2
General Physics 2
330 15105UET.PHY1095
16UET.COM1050Tư duy tính toán
Computational Thinking
54542 163 
17UET.MAT1052Xác suất thống kê
Probability and Statistics
330 15105UET.MAT1050
18UET.RBE1072Toán ứng dụng trong kỹ thuật Robot
Applied Mathematics for Robotics Engineering
345  105 
19UET.MAT1057Toán học rời rạc
Discrete Mathematics
330 15105UET.MAT1053
II Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp78     
II.1 Nhóm học phần cơ sở ngành32     
20UET.MTE2109Hình họa kỹ thuật và CAD
Geometric Engineering and CAD
33030 90 
21UET.RBE2113Trải nghiệm và khám phá về Robot
Adventures in Robotics
33030 90 
22UET.ECE2057Tín hiệu và hệ thống
Signals and Systems
345  105UET.MAT1050
23UET.ECE3204Nguyên lý kỹ thuật điện tử
Principles of Electronics Engineering
345  105 
24UET.ECE3205Thực tập kỹ thuật điện tử
Electronics Engineering Practice
2 60 40UET.ECE3204
25UET.CE2020Lập trình hệ thống
Systems Programming
33030 90UET.COM1050
26UET.ECE2062Xử lý tín hiệu số
Digital Signal Processing
345  105UET.ECE2057
27UET.MTE2111Lý thuyết điều khiển tự động
Automatic Control Theory
345  105UET.ECE2057
28UET.ECE4200Vi điều khiển và ứng dụng
Microcontroller and Applications
33030 90UET.ECE3204
29UET.AI2015Trí tuệ nhân tạo cho kỹ thuật
Artificial Intelligence for engineering
330 15105UET.COM1050, UET.MAT1052
30UET.RBE2114Kỹ thuật điều khiển hiện đại
Modern Control Engineering
345  105UET.MTE2111
II.2 Nhóm học phần cốt lõi ngành46     
II.2.1 Bắt buộc34     
31UET.RBE3335Thực hành thiết kế và xây dựng Robot 1
Robot Designing and Construction Laboratory 1
2 60 40UET.MTE2109
32UET.RBE3337Động học và động lực học
Kinematics and Dynamics
345  105 
33UET.ECE3183Kỹ thuật cảm biến và đo lường
Sensors and Applications
33030 90 
34UET.RBE3336Thực hành thiết kế và xây dựng Robot 2
Robot Designing and Construction Laboratory 2
2 60 90UET.MTE2111, UET.RBE3335
35UET.RBE3339Các cơ cấu chấp hành Robot
Robot Manipulator
33030 90 
36UET.RBE3342Các phương pháp mô hình hóa Robot
Robot modeling methods
345  105UET.MTE2109
37UET.MTE3318Sức bền vật liệu và Cơ học kết cấu
Strength of Materials and Structural Mechanics
330 15105UET.RBE3337
38UET.RBE3340Các cơ cấu truyền động
Actuators and Power-Train
33030 90 
39UET.RBE3341Điều khiển logic và PLC
Logic Control and PLC
33030 90UET.MTE2111
40UET.RBE3338Lập trình Robot với ROS
Programming robot with ROS
345  105UET.COM1050
41UET.RBE3344Đồ án môn học – RBE
Course Project – RBE
3   * 
42UET.RBE3350Thị giác Robot
Robot Vision
33030 90UET.AI2015
II.2.2 Tự chọn12     
  Định hướng Tự động hóa trong công nghiệp      
43UET.RBE3343Tương tác người – Robot
Human – Robot Interaction
33030 90UET.AI2015
44UET.RBE3351Các vấn đề hiện đại trong tự động hóa công nghiệp
Advanced Topics in Industrial Automation
345  105 
45UET.RBE3352DCS và SCADA
DCS and SCADA
33030 90UET.RBE3341
46UET.ECE3327Điện tử công suất và điều khiển
Power Electronic and Control
33030 90UET.ECE3204
47UET.RBE3345Mạng truyền thông công nghiệp
Industrial Communication Networks
33030 90UET.RBE3341
48UET.RBE3346Hệ thống sản xuất tích hợp máy tính (CIM)
Computer Integrated Manufacturing Systems
345  105UET.RBE3342
  Định hướng Các hệ thống robot thông minh      
49UET.CS3136Học máy
Machine Learning
345  105UET.COM1050, UET.MAT1052
50UET.RBE3349Các thuật toán thích nghi
Adaptation Algorithms
345  105UET.RBE2114
51UET.RBE3353Các vấn đề hiện đại trong hệ thống Robot thông minh
Advanced Topics in Intelligent Robotic Systems
345  105 
52UET.CS3149Khoa học nhận thức
Introduction to Cognitive Intelligence
345  105 
53UET.RBE3347Giải thuật cho Robot thông minh
Elements of Intelligent Robot
33030 90UET.AI2015
54UET.RBE3348Robot phân tán
Special Topics in Distributed Robot
345  105 
III Khối kiến thức bổ trợ3     
55 Kỹ năng bổ trợ
Soft skills
3     
III.2 Tự chọn: SV lựa chọn học phần bổ trợ trong danh sách do Nhà trường quy định hoặc trong các học phần bổ trợ của CTĐT này (nếu có)3     
IV Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp13     
56UET.RBE4051Đồ án tốt nghiệp – RBE
Graduation Thesis – RBE
10   * 
57UET.RBE4052Thực tập tốt nghiệp – RBE
Graduation Internship – RBE
3   * 
  Khối thay thế Đồ án tốt nghiệp      
58UET.RBE4053Dự án tốt nghiệp – RBE
Capstone Project – RBE
4   * 
59 Lựa chọn đủ 06 tín chỉ trong Nhóm học phần tự chọn cốt lõi ngành II.2.26     
 Tổng cộng 150     

* Ghi chú:

– Học phần Kỹ năng bổ trợ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, không được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp.

– Các học phần thuộc “Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN” và học phần Kỹ năng bổ trợ thực hiện theo đề cương chung của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành.

– Khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần hoặc của mỗi học phần trong chương trình đào tạo được xác định bằng số tín chỉ:

          + Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá.

          + Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

– Học phần với giờ tự học đánh dấu * là học phần sinh viên tham gia học tập, thực hiện dự án, nghiên cứu khoa học và thực tập, thực tế tại phòng thí nghiệm của Nhà trường hoặc tại doanh nghiệp đối tác.