Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông (áp dụng cho khóa QH-2025)

0
38

I. Giới thiệu chung

A. Một số thông tin về chương trình đào tạo

– Tên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Tiếng Anh: Electronics and Communications Engineering Technology

– Tên chương trình đào tạo:

  • Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Tiếng Anh: Electronics and Communications Engineering Technology

– Mã số ngành đào tạo: 7510302

– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

– Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

– Thời gian đào tạo: 4,0 năm

– Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

  • Tiếng Việt: Cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Electronics and Communications Engineering Technology

– Đơn vị chuyên môn: Khoa Điện tử – Viễn thông           

B. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông của Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội là đào tạo cử nhân chất lượng cao, có kiến thức và kỹ năng về lĩnh vực điện tử viễn thông, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, khả năng tự phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời, tiếp cận các chuẩn mực giáo dục đại học quốc tế, đóng góp tích cực vào sự phát triển nền kinh tế và xã hội tri thức của đất nước thông qua việc trang bị kiến thức nền tảng về điện tử viễn thông, tư duy công nghệ, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho người học. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng phân tích, thiết kế, xây dựng và vận hành các hệ thống điện tử, viễn thông hiện đại, tích hợp giải pháp công nghệ thông minh đáp ứng toàn diện các yêu cầu của môi trường làm việc đa dạng trong nước và quốc tế về điện tử viễn thông như thiết kế vi mạch, mạng và truyền thông, xử lý tín hiệu, điều khiển tự động, tích hợp các hệ thống thông minh, …

2. Mục tiêu đào tạo (PEO)

Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm mục tiêu đào tạo Cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông có khả năng đạt được các năng lực sau:

  • Vận dụng kiến thức nền tảng về toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin và kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật điện tử, xử lý tín hiệu, điều khiển, hệ thống mạng và truyền thông, thiết kế vi mạch, … cùng các kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực điện tử viễn thông, đáp ứng nhu cầu của nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế, cũng như tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.
  • Kỹ năng giao tiếp hiệu quả, khả năng lãnh đạo và làm việc nhóm trong môi trường đa lĩnh vực, tôn trọng sự công bằng và thúc đẩy hòa nhập; đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng chuyên môn và xã hội trong lĩnh vực điện tử viễn thông.
  • Thiết kế và triển khai các giải pháp kỹ thuật có cân nhắc đến yếu tố con người, xã hội, môi trường và phát triển bền vững; thể hiện trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong việc giải quyết các thách thức toàn cầu. Đồng thời chủ động học tập suốt đời thông qua tự học, nghiên cứu hoặc các hoạt động phát triển chuyên môn, phát huy tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo nhằm thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học – công nghệ và nhu cầu xã hội.

C. Thông tin tuyển sinh

Thực hiện theo đề án tuyển sinh hàng năm của Nhà trường.

II. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra (PLO)

Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:

1. CĐR kiến thức

  • Có khả năng áp dụng các nguyên tắc tính toán, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề tính toán phức tạp.
  • Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.

2. CĐR kỹ năng

  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận.
  • Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ.

3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm

  • Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.
  • Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.

4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông có thể làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước với các vị trí công việc như:

–  Thiết kế, phát triển, vận hành, khai thác, kinh doanh và tư vấn các sản phẩm, giải pháp trong các lĩnh vực điện tử viễn thông như: mạng và truyền thông, xử lý tín hiệu, điện tử y sinh, vi điện tử, hệ thống nhúng, hệ thống thông minh, IoT, …

– Thực hiện các công đoạn thiết kế trong hướng chuyên sâu về Thiết kế và chế tạo vi mạch tích hợp (IDM) hoặc Thiết kế không xưởng (Fabless) thuộc ngành công nghiệp bán dẫn.

– Đảm nhiệm vai trò trong quản lý, điều phối dự án kỹ thuật hoặc dự án kinh doanh, cũng như tham gia khởi nghiệp trong lĩnh vực điện tử viễn thông.

– Giảng dạy, trợ giảng tại các trường cao đẳng, đại học hoặc tham gia nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu chuyên ngành.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc sau đại học tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước. Các chuyên ngành phù hợp có thể theo học như: Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, cũng như các lĩnh vực liên ngành khác nhằm mở rộng và nâng cao năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

B. Ma trận quan hệ PLO và PEO

Mã PLONội dung chuẩn đầu raĐối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể
PEO1PEO2PEO3
PLO1Có khả năng áp dụng các nguyên tắc tính toán, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề tính toán phức tạp.x  
PLO2Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.x x
PLO3Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. x 
PLO4Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận.x x
PLO5Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ. x 
PLO6Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.  x
PLO7Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. xx

III. Nội dung chương trình đào tạo

1. Tóm tắt chương trình đào tạo

STT                               Nội dung                                                        Số TC

I            Khối kiến thức Giáo dục đại cương                                        56

I.1         Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN                                 21

I.2         Nhóm học phần đại cương theo lĩnh vực                               35

II           Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp                                 61

II.1        Nhóm học phần cơ sở ngành                                                   31

II.2        Nhóm học phần cốt lõi ngành                                                  30

             Bắt buộc                                                                                      18

             Tự chọn                                                                                       12

III         Khối kiến thức bổ trợ                                                                 3

            Bắt buộc (Không tính tín chỉ tích lũy)                                            –

           Tự chọn                                                                                         3

IV        Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp                                     15

           Thực tập tốt nghiệp                                                                        3

            Khóa luận tốt nghiệp/Học phần thay thế                                       10

            Tổng                                                                                             135

2. Khung chương trình đào tạo

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã học phần tiên quyết
Lý thuyếtThực hànhBài tậpTự học
I Khối kiến thức Giáo dục đại cương56     
I.1 Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN21     
1PHI1006Triết học Mác Lênin
Marxist-Leninist Philosophy
3426 102 
2PEC1008Kinh tế chính trị Mác Lênin
Marxist-Leninist Political Economy
230  70PHI1006
3HIS1001Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party
2284 68 
4POL1001Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh’s Ideology
2284 68 
5PHI1002Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism
2284 68 
6FLF1107Tiếng Anh B1
English B1
575  175 
7VNU1001Nhập môn công nghệ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Introduction to Digital Technology and Applications of Artificial Intelligence
345  105 
8THL1057Nhà nước và pháp luật đại cương
State and Law
2205 75 
9 Giáo dục thể chất
Physical Education
4     
10 Giáo dục quốc phòng – an ninh
National Defence Education
8     
I.2 Nhóm học phần đại cương theo lĩnh vực35     
11UET.MAT1053Đại số tuyến tính cho kỹ thuật
Linear Algebra for Engineers
545 60145 
12UET.MAT1050Giải tích 1
Calculus 1 for Engineers
545 60145 
13UET.MAT1051Giải tích 2
Calculus 2 for Engineers
545 60145UET.MAT1050
14UET.PHY1095Vật lý đại cương 1
General Physics 1
330 15105 
15UET.PHY1096Vật lý đại cương 2
General Physics 2
330 15105UET.PHY1095
16UET.COM1050Tư duy tính toán
Computational Thinking
54542 163 
17UET.MAT1052Xác suất thống kê
Probability and Statistics
330 15105UET.MAT1050
18UET.ECE1062Quá trình ngẫu nhiên
Random Processes
345  105UET.MAT1052
19UET.ENP2209Nhập môn vật lý bán dẫn và linh kiện
Introduction to Semiconductor Physics and Devices
345  105UET.PHY1096
II Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp61     
II.1 Nhóm học phần cơ sở ngành31     
20UET.ECE2056Kỹ thuật điện
Electrical Engineering
345  105 
21UET.ECE2057Tín hiệu và hệ thống
Signals and Systems
345  105UET.MAT1050
22UET.CE2020Lập trình hệ thống
Systems Programming
33030 90UET.COM1050
23UET.ECE2058Điện tử tương tự
Analog Electronics
345  105UET.ECE2056
24UET.ECE2059Điện tử số
Digital Electronics
345  105 
25UET.AI2015Trí tuệ nhân tạo cho kỹ thuật
Artificial Intelligence for engineering
330 15105UET.COM1050, UET.MAT1052
26UET.CE2021Kiến trúc máy tính
Computer Architecture
345  105UET.COM1050
27UET.ECE2060Thực tập điện tử tương tự
Analog Electronics Lab
2 60 40UET.ECE2058
28UET.ECE2061Thực tập điện tử số
Digital Electronics Lab
2 60 40UET.ECE2059
29UET.ECE2062Xử lý tín hiệu số
Digital Signal Processing
345  105UET.ECE2057
30UET.MTE2111Lý thuyết điều khiển tự động
Automatic Control Theory
345  105UET.ECE2057
II.2 Nhóm học phần cốt lõi ngành30     
II.2.1 Bắt buộc18     
31UET.ECE3160Kỹ thuật điện từ
Electromagnetics Engineering
345  105UET.PHY1096
32UET.ECE3162Nguyên lý truyền thông
Principles of Communication
345  105UET.ECE2057
33UET.CE2022Thiết kế số và vi xử lý
Digital Design and Microprocessor
33030 90UET.ECE2059
34UET.CE2023Hệ thống nhúng
Embedded Systems
33030 90UET.CE2020
35UET.ECE3161Kỹ thuật mạng
Network Engineering
33030 90UET.ECE2057
36UET.ECE3163Đồ án môn học – ECE
Course Project – ECE
3   * 
II.2.2 Tự chọn12     
  Định hướng Thiết kế vi mạch      
37UET.ECE3164Công nghệ bán dẫn và vi mạch
Introduction to Semiconductors and Integrated Circuits
345  105 
38UET.ECE3165Thiết kế mạch tích hợp tương tự
Analog Integrated Circuit Design
33030 90UET.ECE2058
39UET.ECE3166Thiết kế mạch tích hợp số
Digital Integrated Circuit Design
33030 90UET.ECE2059
40UET.ECE3169Công nghệ vi cơ điện tử
MEMS Technology
345  105UET.ENP2209
41UET.ECE3167Thiết kế hệ thống nhúng trên chip
System on Chip Design
33030 90UET.CE2023, UET.ECE2059
42UET.ECE3168Thiết kế mạch cao tần
RF Circuit Design
345  105UET.ECE2058, UET.ECE3160
43UET.ECE3170Thiết kế cho kiểm thử
Design for Testability-DFT
33030 90UET.CE2022
44UET.ECE3180MEMS sinh học và các thiết bị y sinh
Bio-MEMS and BioMedical devices
345  105 
  Định hướng Mạng và Truyền thông      
45UET.CS4301Phát triển ứng dụng IoT
IoT Application Development
33030 90UET.COM1050
46UET.ECE3171Kỹ thuật anten và truyền sóng
Antennas and Propagation Engineering
345  105UET.ECE3160
47UET.ECE3172Truyền thông quang
Optical Communication
345  105 
48UET.ECE3186Truyền thông số và mã hóa
Digital Communication and Coding
345  105UET.ECE3162
49UET.ECE3173Mạng định nghĩa mềm và ảo hóa mạng
Software Defined Network and Network Function Virtualization
33030 90UET.ECE3161
50UET.ECE3174Mạng hiệu năng cao
High Performance Network
345  105UET.ECE3161
51UET.ECE3175Kỹ thuật xử lý Đa phương tiện
Multimedia Processing
345  105 
52UET.ECE3187Truyền thông không dây
Wireless Communication
345  105 
  Định hướng Xử lý tín hiệu và điện tử y sinh      
53UET.ECE3176Xử lý tín hiệu và tạo ảnh y sinh
Medical Image Reconstruction
345  105UET.ECE2057
54UET.ECE3177Xử lý tín hiệu ngẫu nhiên
Stochastic Signal Processing
345  105UET.ECE2057, UET.MAT1052
55UET.ECE3178Thiết kế hệ thống xử lý tín hiệu số
DSP System Design
31560 75UET.ECE2057, UET.ECE2062
56UET.ECE3179Cơ sở điện sinh học
Introduction to Bioelectricity
345  105UET.ECE2056
57UET.ECE3180MEMS sinh học và các thiết bị y sinh
Bio-MEMS and BioMedical devices
345  105 
58UET.ECE3181Mạch xử lý tín hiệu y sinh
Biomedical Signal Processing Circuits
33030 90UET.ECE2058
59UET.ECE3182Thiết bị và phân tích tín hiệu y sinh
Biomedical Device Design and Signal Analysis
345  105UET.ECE2062
60UET.ECE3183Kỹ thuật cảm biến và đo lường
Sensors and Applications
33030 90 
  Định hướng Hệ thống tích hợp thông minh      
61UET.CE3085Thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển số
Data Acquisition and Digital Control System Design
33030 90UET.ECE2059, UET.MTE2111
62UET.CS4301Phát triển ứng dụng IoT
IoT Application Development
33030 90UET.COM1050
63UET.ECE3175Kỹ thuật xử lý Đa phương tiện
Multimedia Processing
345  105 
64UET.ECE3184Hệ thống logic mờ
Fuzzy Logic System
345  105 
65UET.AI3063Xử lý và phân tích hình ảnh
Image Processing and Analysis
345  105UET.AI2015
66UET.CS3136Học máy
Machine Learning
345  105UET.COM1050, UET.MAT1052
67UET.ECE3185Hệ thống robot thông minh
Intelligent Robot System
345  105UET.MTE2111
68UET.RBE3341Điều khiển logic và PLC
Logic Control and PLC
33030 90UET.MTE2111
III Khối kiến thức bổ trợ3     
69 Kỹ năng bổ trợ
Soft skills
3     
III.2 Tự chọn: SV lựa chọn học phần bổ trợ trong danh sách do Nhà trường quy định hoặc trong các học phần bổ trợ của CTĐT này (nếu có)3     
IV Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp15     
70UET.ECE4026Thực tập chuyên đề
Electronics and Communication Practice
2 60 40 
71UET.ECE4027Thực tập tốt nghiệp – ECE
Graduation Internship – ECE
3   * 
72UET.ECE4028Khóa luận tốt nghiệp – ECE
Graduation Thesis – ECE
10   * 
  Khối thay thế Khoá luận tốt nghiệp      
73UET.ECE4029Dự án tốt nghiệp – ECE
Capstone Project – ECE
4   * 
74 Lựa chọn đủ 06 tín chỉ trong Nhóm học phần tự chọn cốt lõi ngành II.2.26     
 Tổng cộng 135     

* Ghi chú:

– Học phần Kỹ năng bổ trợ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, không được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp.

– Các học phần thuộc “Nhóm học phần bắt buộc của ĐHQGHN” và học phần Kỹ năng bổ trợ thực hiện theo đề cương chung của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành.

– Khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần hoặc của mỗi học phần trong chương trình đào tạo được xác định bằng số tín chỉ:

          + Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá.

          + Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

– Học phần với giờ tự học đánh dấu * là học phần sinh viên tham gia học tập, thực hiện dự án, nghiên cứu khoa học và thực tập, thực tế tại phòng thí nghiệm của Nhà trường hoặc tại doanh nghiệp đối tác.