Giới thiệu về Chương trình đào tạo Chất lượng cao ngành Công nghệ, kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

0
738

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học.

Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:                 Công nghệ kĩ thuật Ðiện tử – Viễn thông

+ Tiếng Anh:                 Electronics and Communications Engineering Technology

Mã số ngành đào tạo:             52510302

Trình độ đào tạo:                    Cử nhân

Thời gian đào tạo:                  4 năm

Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:                 Cử nhân Công nghệ kĩ thuật Điện tử – Viễn thông

(Chương trình đào tạo chất lượng cao)

+ Tiếng Anh:                 The Degree of Bachelor in Electronic and Communication Engineering Technology (Honors Program)

Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội.

  1. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình nhằm đào tạo các cử nhân kỹ thuật ngành Công nghệ kĩ thuật Điện tử, Truyền thông (CNĐTTT) với nền tảng mạnh về các khoa học và công nghệ liên quan, có khả năng đóng góp cho xã hội bằng sự sáng tạo, kinh doanh và lãnh đạo.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Phát triển kiến thức và kỹ năng cần có cho nghề nghiệp tương lai trong ngành CNĐTTT;

Phát triển sự hiểu biết và khả năng áp dụng khoa học cơ bản, toán học, khoa học điện và tin học vào thực tiễn của ngành CNĐTTT;

Cung cấp một môi trường giúp chuẩn bị cho sinh viên có nhiều định hướng nghề nghiệp khác nhau và có khả năng tự học suốt cuộc đời;

Làm cho sinh viên hiểu về các tương tác giữa ngành CNĐTTT với xã hội, kinh doanh, công nghệ, và môi trường;

Làm cho sinh viên nhận thức rõ về việc đóng góp cho sự phát triển quốc gia và kinh tế toàn cầu.

  1. Thông tin tuyển sinh
  • Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Dự kiến quy mô tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Về kiến thức

1.1 Kiến thức chung

1.1.1 Kiến thức về lý luận chính trị         

  • Hiểu được hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin;

Hiểu được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.

1.1.2 Kiến thức về tin học

  • Nhớ và giải thích được các kiến thức cơ bản về thông tin;
  • Sử dụng được công cụ xử lý thông tin thông dụng (hệ điều hành, các phần mềm hỗ trợ công tác văn phòng và khai thác Internet …);
  • Có khả năng phân tích, đánh giá và lập trình một ngôn ngữ lập trình bậc cao (hiểu các cấu trúc điều khiển, các kiểu dữ liệu có cấu trúc, hàm/chương trình con, biến cục bộ/biến toàn cục, vào ra dữ liệu tệp, các bước để xây dựng chương trình hoàn chỉnh);
  • Có khả năng phân tích, đánh giá phương pháp lập trình hướng thủ tục và lập trình hướng đối tượng; phân biệt được ưu và nhược điểm của hai phương pháp lập trình.

1.1.3. Kiến thức về ngoại ngữ

  • Hiểu được các văn bản dài với phạm vi rộng và nhận biết được hàm ý;
  • Diễn đạt trôi chảy và tức thì mà không phải khó khăn lắm tìm từ ngữ diễn đạt;
  • Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn. Viết rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện được khả năng sử dụng tốt bố cục văn bản, từ ngữ nối câu và các công cụ liên kết từ ngữ;

Năng lực ngoại ngữ đạt bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương).

1.1.4. Giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh

  • Hiểu và vận dụng những kiến thức khoa học cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao vào quá trình tập luyện và tự rèn luyện, ngãn ngừa các chấn thýõng ðể củng cố và tãng cýờng sức khỏe. Sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn ðặc thù. Vận dụng những kỹ, chiến thuật cõ bản, luật thi ðấu vào các hoạt ðộng thể thao ngoại khóa cộng đồng;

Hiểu được nội dung cơ bản về đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng – an ninh của Đảng, Nhà n­ước trong tình hình mới. Vận dụng kiến thức đã học vào chiến đấu trong điều kiện tác chiến thông thường.

1.2 Kiến thức theo lĩnh vực

  • Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức cơ bản về Vật lý cơ, nhiệt, điện và quang; hiểu được các hiện tượng và quy luật Vật lý và các ứng dụng liên quan trong khoa học kỹ thuật và đời sống; vận dụng kiến thức để học tập và nghiên cứu các môn học khác của các ngành kỹ thuật và công nghệ;
  • Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức liên quan đến Giải tích như tính giới hạn, tính đạo hàm, tính tích phân của các hàm một biến và hàm nhiều biến;
  • Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức liên quan đến Đại số cao cấp như ma trận và các phép biến đổi, giải các hệ phương trình nhiều biến số v.v.

1.3. Kiến thức theo khối ngành

  • Hiểu và thực hành thành thạo được các kiến thức liên quan đến cấu trúc dữ liệu về mảng, danh sách liên kết, hàng đợi, ngăn xếp, cây nhị phân, bảng băm;
  • Hiểu và thực hành thành thạo các thuật toán cơ bản liên quan đến sắp xếp, tìm kiếm trên các cấu trúc dữ liệu;
  • Hiểu và thực hành thành thạo các khái niệm cơ bản về số phức và các loại biểu diễn của số phức, hàm giải tích, vi phân, các hàm cơ sở phức, các biểu diễn chuỗi của các hàm giải tích, chuỗi Fourier, biến đổi Fourier, biến đổi Laplace;
  • Hiểu và thực hành thành thạo các khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất (thí nghiệm ngẫu nhiên, không gian mẫu, sự kiện ngẫu nhiên, xác suất có điều kiện, các sự kiện độc lập, định lý Bayes, định lý xác suất toàn phần);
  • Hiểu và thực hành thành thạo sự phân loại và các đặc trưng của tín hiệu và hệ thống, các phương pháp biểu diễn tín hiệu và hệ thống tuyến tính trong miền thời gian, miền tần số và miền biến phức (miền s và miền z);
  • Hiểu và thực hành thành thạo các phương pháp phân tích tín hiệu, phân tích và thiết kế hệ thống tuyến tính trong các miền biểu diễn khác nhau.

1.4 Kiến thức theo nhóm ngành

  • Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức cốt lõi của nhóm ngành, bao gồm: các phương pháp tính để xây dựng thuật toán, tối ưu các giải pháp công nghệ, điện, điện tử cơ sở, trường điện từ, xử lý tín hiệu, kiến trúc máy tính, mô hình hóa và mô phỏng sử dụng các phần mềm chuyên dụng cho ĐTVT (Matlab, Simulink, Ansoft, VHDL, v.v.).

1.5 Kiến thức ngành

  • Hiểu và thực hành thành thạo các kiến thức thuộc các định hướng chính trong ĐTVT, bao gồm: Truyền thông, Mạng, Kỹ thuật máy tính, Điều khiển và Tự động hóa, Điện tử y – sinh, Vi điện tử. Sinh viên được lựa chọn, tư vấn theo học một định hướng chính;
  • Kiến thức rộng của định hướng: là bắt buộc đối với sinh viên đã đăng ký theo định hướng và là lựa chọn đối với sinh viên đã đăng ký theo những định hướng khác;
  • Kiến thức sâu của định hướng: là lựa chọn đối với tất cả các sinh viên, cho phép sinh viên lựa chọn theo một hướng hoặc nhiều định hướng khác nhau, đáp ứng nguyện vọng nghề nghiệp tương lai;
  • Kiến thức bổ trợ: các kiến thức thuộc các lĩnh vực công nghệ (ngoài ĐTVT), kinh tế, luật, xã hội, nhân văn, v.v. đáp ứng nguyện vọng nghề nghiệp tương lai;
  • Kiến thức thực tập: Hiểu, thực hành thành thạo và sáng tạo các kiến thức thực tập thiết kế các linh kiện và hệ thống truyền thông, mạng truyền thông, điện – điện tử, máy tính, điều khiển, xử lý thông tin trong môi trường phòng thí nghiệm và tại các cơ sở doanh nghiệp nghiên cứu và triển khai công nghệ
  • Khóa luận tốt nghiệp: Hiểu, thực hành thành thạo và sáng tạo kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về các định hướng đã học. Thể hiện các khả năng xác định vấn đề thực tiễn cần giải quyết, chuyển tải thành bài toán công nghệ, thực hiện thiết kế và giải quyết vấn đề, diễn giải được kết quả, trình bày kết quả.
  1. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng cứng

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp và giải quyết các vấn đề phức tạp

  • Thực hành thành thạo quy trình thiết kế.
  • Thực hành thành thạo việc phân đoạn quy trình thiết kế và phương pháp tiếp cận.
  • Thực hành thành thạo kiến thức trong thiết kế.
  • Thực hành thành thạo việc xác định vấn đề và phạm vi.
  • Thực hành thành thạo việc mô hình hóa.
  • Thực hành thành thạo kỹ năng ước lượng và phân tích định tính.
  • Thực hành thành thạo cách phân tích sự hiện diện của các yếu tố bất định.
  • Thực hành thành thạo kỹ năng kết thúc vấn đề.

2.1.2 Kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Thực hành thành thạo nguyên tắc nghiên cứu và điều tra.
  • Thực hành thành thạo điều tra theo thử nghiệm.
  • Thực hành thành thạo kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin.
  • Thực hành thành thạo việc thử nghiệm giả thuyết và bảo vệ.

2.1.3 Kỹ năng phản biện, phê phán và  sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi

  • Biết suy nghĩ toàn cục.
  • Thực hành thành thạo việc nhận định được sự nảy sinh và tương tác trong những hệ thống.
  • Thực hành thành thạo việc sắp xếp trình tự ưu tiên và tập trung.
  • Thực hành thành thạo việc trao đổi và cân bằng các yếu tố khác nhau

2.1.4 Hiểu bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

  • Nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của kỹ sư.
  • Hiểu rõ tác động của kỹ thuật/công nghệ đến xã hội.
  • Hiểu rõ qui định của xã hội về kỹ thuật/công nghệ.
  • Nhận thức được các vấn đề và giá trị của thời đại.
  • Nhận thức được bối cảnh toàn cầu.
  • Có ý thức tôn trọng văn hóa liên quan đến tổ chức.
  • Biết cách làm việc thành công trong tổ chức.
  • Có đầu óc kinh doanh thông qua kỹ thuật.

2.1.5 Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

  • Thực hành thành thạo được kiến thức trong thiết kế.
  • Thực hành thành thạo khả năng thực thi thiết kế và mô phỏng quá trình triển khai.
  • Thực hành thành thạo quy trình sản xuất (phần cứng, phần mềm, và tích hợp).
  • Thực hành thành thạo cách thức kiểm tra, kiểm chứng, phê chuẩn và chứng nhận.
  • Thực hành thành thạo về quản lý và tối ưu hóa vận hành.
  • Thực hành thành thạo về hỗ trợ chu kỳ vòng đời, cải thiện và phát triển, kết thúc vòng đời của hệ thống.

2.1.6. Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

  • Có khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá toàn cục cũng như chi tiết kết quả của tất cả các thành viên.

2.1.7. Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức; kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp

  • Có kỹ năng phân tích, truyền đạt chính xác và rõ ràng các vấn đề gặp phải trong công việc tới những người khác.
  • Có năng lực vận dụng tổng thể các kiến thức và kỹ năng để giải quyết các bài toán về thiết kế, mô phỏng, chế tạo trong lĩnh vực đào tạo

2.1.8. Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và người khác

  • Thực hành thành thạo cách tìm tòi, cập nhật thông tin về phát triển công nghệ.
  • Thực hành thành thạo việc phân tích, tổng hợp và đánh giá tác động của công nghệ đến xã hội, môi trường.
  • Thực hành thành thạo khả năng nhận định được các xu hướng phát triển tương lai.

2.2 Kỹ năng bổ trợ

2.2.1 Các kỹ năng cá nhân

  • Có tư duy sáng tạo tốt.
  • Có tư duy phản biện tốt.
  • Thực hành thành thạo khả năng đề xuất sáng kiến.
  • Thực hành thành thạo khả năng quản lý thời gian và nguồn lực.

2.2.2 Làm việc theo nhóm

  • Thực hành thành thạo việc hình thành nhóm làm việc hiệu quả.
  • Thực hành thành thạo việc tổ chức và hoạt động, phát triển và tiến triển nhóm hiệu quả.
  • Thực hành thành thạo cách hợp tác trong kỹ thuật.

2.2.3 Quản lý và lãnh đạo

  • Thực hành thành thạo hiểu biết về xây dưng tầm nhìn, nhiệm vụ và chiến lược.
  • Thực hành thành thạo khả năng quản lý thời gian, nguồn lực.
  • Thực hành thành thạo về quản lý dự án.

2.2.4 Kỹ năng giao tiếp

  • Thực hành thành thạo cấu trúc giao tiếp (cách lập luận, sắp xếp ý tưởng).
  • Thực hành thành thạo kỹ năng về giao tiếp bằng văn viết, giao tiếp điện tử / đa truyền thông, giao tiếp bằng toán học, đồ họa.
  • Thực hành thành thạo kỹ năng thuyết trình.

2.2.5 Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

  • Tối thiểu phải đạt bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương).
  • Thành thạo thuyết trình bằng tiếng Anh.
  1. Về phẩm chất đạo đức

3.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Lễ độ
  • Khiêm tốn
  • Nhiệt tình
  • Trung thực
  • Kiên trì
  • Linh hoạt
  • Hiểu biết về bản thân
  • Ham tìm hiểu và học tập suốt đời

3.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Đạo đức nghề nghiệp (trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy)
  • Trung thành với tổ chức
  • Nhiệt tình và say mê với công việc
  • Hành xử chuyên nghiệp
  • Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình
  • Luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực công nghệ

3.3 Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Trách nhiệm với xã hội
  • Tuân thủ luật pháp
  • Có ý thức phục vụ
  • Nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội
  1. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Người tốt nghiệp có đủ kiến thức để lựa chọn một trong những nhóm nghề nghiệp phù hợp dưới đây:

–   Nhóm 1: Giảng viên/nghiên cứu viên

–   Nhóm 2: Chuyên gia kỹ thuật

–   Nhóm 3: Quản trị dự án kỹ thuật

–   Nhóm 4: Doanh nhân trong lĩnh vực ĐTVT

Một số nhiệm vụ, được thể hiện qua mô tả việc làm từ một số công ty trong lĩnh vực ĐTVT:

Chuyên gia về hệ thống nhúng:

–   Phát triển các phần mềm điều khiển phần cứng trên hệ điều hành Linux cho các hệ thống nhúng;

–   Có kiến thức tốt về các kiến trúc vi xử lý đa lõi;

– Xây dựng nhóm và triển khai các hệ nhúng có liên quan tới compiler/debugger;

–  Có khả năng phân tích vấn đề và làm chủ dự án, quản lý các thành viên trong nhóm để thực thi dự án;

–  Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt, trao đổi trực tiếp với khách hàng qua email được viết bằng tiếng Anh.

Kỹ sư truyền thông:

–   Thiết lập, kiểm tra, duy trì và bảo dưỡng các thiết bị của mạng NGN GSM/CDMA, 3G BSS hoặc 3G NSS;

–   Đưa ra các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ khách hàng từ xa và khắc phục các sự cố kỹ thuật liên quan;

–   Có kinh nghiệm trong việc thiết lập và bảo dưỡng các thiết bị tổng đài chuyển mạch di động BSC, trạm gốc BTS; hay trung tâm chuyển mạch MSC, HLR;

–   Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt.

Điều hành dự án:

–   Quản lý dự án kinh doanh, quản lý kỹ thuật và sản phẩm cho hãng;

–   Đảm bảo được chất lượng và hoàn thành đúng thời hạn cho sản phẩm;

–   Giao dịch và có mối quan hệ tốt với các phòng chức năng khác như: phòng kinh doanh, phòng thương mại, phòng kỹ thuật, phòng kiểm định và vận hành sản phẩm;

–   Có kinh nghiệm quản lý.

Học tiếp bậc sau đại học:

–   Học ở cấp học cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) ở trong nước hoặc ở nước ngoài;

–   Tham gia các nhóm nghiên cứu tại cơ sở đào tạo;

–   Trợ giảng cho các giảng viên tại các cơ sở đào tạo.

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

– Tiếp tục học sau đại học tại các trường đại học uy tín trong nước và nước ngoài theo các chuyên ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện tử,  truyền thông.

– Nghiên cứu, triển khai các ứng dụng của ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông trong thực tế.

– Làm việc trong các lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất, doanh nghiệp.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here