Sản phẩm

Đến khi kết thúc ĐATP, yêu cầu đạt ra gồm 4 vấn đề.

1. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn quốc tế

Đến khi kết thúc ĐATP, nguồn nhân lực đạt trình độ quốc tế được phát triển gồm: 15 GV có trình độ TS có thể giảng dạy được chuyên môn ĐTVT bằng tiếng Anh, có năng lực và PPGD, năng lực khai thác các phương tiện giảng dạy, có phương pháp KTĐG và nghiên cứu tiên tiến; 06 CBQL có thể sử dụng tiếng Anh tốt trong chuyên môn, có kiến thức, kỹ năng quản trị ĐH tiên tiến, có khả năng hợp tác bình đẳng với các đồng nghiệp ở các trường ĐH tiến tiến; trong đó, có các sản phẩm cụ thể như sau: 3 TS được đào tạo từ GV hiện có hiện có của Khoa; 11 GV được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, PPGD, phương pháp KTĐG, NCKH ở nước ngoài; 15 GV được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, PPGD, KTĐG, NCKH tiên tiến ở trong nước; 11 GV được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh trong nước đạt trình độ tối thiểu 6,0 IELTS hoặc tương đương để có thể giảng dạy bằng tiếng Anh; 06 CBQL được đi đào tạo, bồi dưỡng về quản trị ĐH tiên tiến ở nước ngoài; 06 CBQL được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về quản trị ĐH tiên tiến ở trong nước; 06 CBQL được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh trong nước đạt trình độ tối thiểu 5,5 IELTS hoặc tương đương để có thể sử dụng tiếng Anh trong công việc. 07 GV từ trường/viện nước ngoài và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu nước ngoài khác sang giảng dạy, hợp tác nghiên cứu. [Bảng 2.1].

2. Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ chất lượng quốc tế, khu vực

Đến năm 2018) ĐATP cần đạt được những sản phẩm đầu ra với những định hướng nội dung như sau:

- Về nghiên cứu cơ bản: Đem lại những đóng góp học thuật mới được thừa nhận ở trong và ngoài nước trên các lĩnh vực Lý thuyết và các thuật toán xử lý tín hiệu; Truyền thông băng rộng.

- Về nghiên cứu ứng dụng: Phát triển công nghệ điện tử viễn thông với những giải pháp công nghệ mới nhằm đánh giá và giải quyết các vấn đề Xử lý ảnh và video; Mạng truyền thông và truyền dữ liệu; các hệ thống vô tuyến; các thiết bị siêu cao tần và ăngten thông minh; tự động hóa; các hệ thống nhúng; MEMS và ứng dụng; Mạng cảm biến không dây.

- Về hình thức và số lượng: Kết thúc giai đoạn 1, ĐATP sẽ công bố các SP khoa học đỉnh cao gồm 10 bài báo/báo cáo công bố trên các tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội nghị ở trong nước, 70 bài báo/báo cáo công bố trên các tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội nghị quốc tế, 01 sách chuyên khảo; 02 giải thưởng KH&CN; 01 công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao được ứng dụng trong thực tiễn, đáp ứng các tiêu chí của ĐHQGHN về công trình KH&CN đỉnh cao; có 80 công trình nghiên cứu khoa học của SV được thực hiện và 01 phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích [Bảng 2.2].

3. Hệ thống chương trình, học liệu, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và NCKH đạt chuẩn quốc tế

Chương trình đào tạo ngành CNĐTVT đạt trình độ quốc tế được hoàn thiện theo chuẩn của NUS; 100% đề cương chi tiết các môn học sau khi điều chỉnh khung chương trình được công bố trên website của chương trình; 01 lịch trình đào tạo chi tiết cho cả khóa học; 14 báo cáo điều tra, khảo sát SV đánh giá về hoạt động đào tạo và dịch vụ; 04 báo cáo điều tra khảo sát SV chuẩn bị tốt nghiệp đánh giá chương trình đào tạo; 01 báo cáo kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; 40 bộ đề thi cho các môn học; 120 giáo trình và 40 tài liệu tham khảo được mua; 40 đề cương chi tiết môn học; 01 website chương trình (có chứa các website môn học) được xây dựng và duy trì; 10 giáo trình và 40 bài thực hành được biên soạn; Triển khai 01 phần mềm giảng dạy và 01 phần mềm quản lý đào tạo. 05 phòng với các trang thiết bị hiện đại dùng làm: phòng học, phòng điều hành, phòng máy tính; 01 phòng sinh hoạt học thuật và tư liệu học tập có tủ sách chuyên môn đạt chuẩn quốc tế; 04 phòng thực hành/xưởng thực nghiệm; [Bảng 2.3].

4. Kết quả hợp tác trong nước và quốc tế

Kết quả hợp tác trong nước và quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo, NCKH, chuyển giao tri thức, phát triển đội ngũ cán bộ, các điều kiện đảm bảo chất lượng và tính bền vững của ĐATP.

Vê hợp tác trong nước và quốc tế trong hoạt độngKH&CN:

(i) 01 nhóm nghiên cứu quốc tế; 03 thỏa thuận hợp tác nghiên cứu với các đối tác nước ngoài; 01 workshop được tổ chức giữa Trường ĐHCN và các đối tác; 07 nhà khoa học có trình độ cao tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu quốc tế và 03 hội thảo quốc tế do cán bộ Khoa ĐTVT tham gia tổ chức với vai trò chủ chốt.

(ii) 04 hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu; 02 thoả thuận hợp tác Trường ĐH – Viện nghiên cứu – Cơ sở nghiên cứu ứng dụng, sản xuất.

Hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo:

Tiếp nhận 07 GV nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu và trao đổi tại trường Đại học Công nghệ. [Bảng 2.4].

5. Nhân lực chất lượng quốc tế

ĐATP đào tạo khoảng 140 cử nhân ĐTVT (trên tổng số tuyển sinh 240 SV) có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn, tiếng Anh (tối thiểu đạt 6,0 IELTS), có các kỹ năng mềm cơ bản, đáp ứng yêu cầu của các nhà sử dụng trong và ngoài nước [Bảng 2.5].

6. Hệ thống các văn bản thực hiện ĐATP

Các qui định, hướng dẫn tổ chức hoạt động đào tạo; NCKH, chuyển giao công nghệ; phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên; điều kiện đảm bảo chất lượng, tạo dựng môi trường văn hóa chất lượng ngành ĐTVT đạt chuẩn quốc tế.

7. Hệ thống cơ sở dữ liệu về toàn bộ ĐATP theo chuẩn của ĐHQGHN

Tất cả các sản phẩm hoạt động trí tuệ của ĐATP được thể hiện đầy đủ theo chuẩn Dspace và các chuẩn khác của ĐHQGHN ở dạng song ngữ Việt –Anh trong cơ sở dữ liệu tích hợp của cổng thông tin điện tử ĐHQGHN. Các cơ sở dữ liệu của toàn bộ ĐATP theo các mảng sản phẩm cụ thể được tích hợp vào các chỉ số và công cụ kiểm tra đánh giá theo từng sản phẩm chi tiết.

 

Bảng 2. 1: Các sản phẩm tăng cường năng lực đội ngũ GV và CBQL

Chi tiết

Chỉ số ban đầu

Chỉ số mục tiêu

Chỉ tiêu tăng thêm

Chỉ tiêu tăng thêm hàng năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

SP 1.1

GV có trình độ TS

12

15

3

0

1

1

1

0

0

0

SP 1.2

GV là PGS (trong số 15 TS)

3

7

4

0

1

1

1

1

0

0

SP 1.3

GV là TS có thể giảng dạy bằng tiếng Anh (đạt tối thiểu 6,0 IELTS hoặc tương đương)

4

15

11

3

2

2

2

2

0

0

SP 1.4

GV được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, PPGD, KTĐG, NCKH tiên tiến trong nước

-

15

15

3

3

3

2

2

0

0

SP 1.5

GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, PPGD, KTĐG, NCKH tiên tiến ở nước ngoài

4

15

11

3

2

2

2

2

0

0

SP 1.6

CBQL được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản trị đại học tiên tiến ở trong nước3

-

6

6

1

1

1

1

1

1

0

SP 1.7

CBQL có thể sử dụng tiếng Anh tốt trong công việc (đạt tối thiểu 5,5 IELTS hoặc tương đương)2

0

6

6

1

1

1

1

1

1

0

SP 1.8

CBQL được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản trị đại học tiên tiến ở nước ngoài4

0

6

6

1

1

1

1

1

1

0

SP 1.9

GV tiếp nhận từ trường đối tác và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu nước ngoài khác sang giảng dạy, hợp tác nghiên cứu

0

7

7

0

0

1

1

2

2

1

Bảng 2. 2: Các sản phẩm nâng cao chất lượng các hoạt động KH&CN

TT

Tên sản phẩm

Chỉ số ban đầu

Chỉ số mục tiêu

Chỉ số cần tăng

Chỉ số tăng theo năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

SP 2.1 Đề tài cấp Nhà nước được triển khai thực hiện

0

1

1

0

0

0

0

0

1

0

SP 2.2 Đề tài nghiên cứu cơ bản (NAFOSTED) được thực hiện

1

2

1

0

0

0

0

0

1

0

SP 2.3 Đề tài nhóm A được giao

3

5

2

0

0

0

1

1

0

0

SP 2.4 Đề tài nhóm B được giao

3

8

5

0

1

1

1

1

1

0

SP 2.5 Đề tài cơ sở được giao

4

10

6

0

1

1

1

2

1

0

SP 2.6 Hội thảo, hội nghị khoa học

2

8

6

0

0

1

1

2

1

1

SP 2.7 Bài báo/báo cáo khoa học được công bố trong nước

16

26

10

0

1

1

2

2

2

2

SP 2.8 Bài báo/báo cáo khoa học được công bố quốc tế

25

95

70

0

10

10

20

10

10

10

SP 2.9 Sách/chương sách chuyên khảo được công bố

3

4

1

0

0

0

0

1

0

0

SP 2.10 Công trình được ứng dụng vào thực tiễn

2

3

1

0

0

0

0

0

0

1

SP 2.11 Các báo cáo NCKH của SV

50

130

80

0

0

0

20

20

20

20

SP 2.12 Giải thưởng KH&CN

6

8

2

0

1

1

0

0

0

0

SP 2.13 Phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích

2

3

1

0

0

0

0

0

1

0

Bảng 2. 3: Các sản phẩm hiện đại hóa chương trình, học liệu, PPGD, KTĐG và CSVC phục vụ đào tạo và NCKH

TT

Tên sản phẩm

Chỉ số ban đầu[1]

Chỉ số mục tiêu

Chỉ số cần tăng

Chỉ số tăng theo năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

SP 3.1

Chương trình đào tạo đạt trình độ quốc tế

0

1

1

1

0

0

0

0

0

0

SP 3.2

Các báo cáo   phản hồi từ người học

0

14

14

2

2

2

2

2

2

2

SP 3.3

Báo cáo Kiểm định chất lượng chương trình

0

1

1

0

0

0

0

0

1

0

SP 3.4

Bộ đề thi cho môn học

0

40

40

0

0

16

16

8

0

0

SP 3.5

Giáo trình/bài thực hành được biên soạn, biên dịch và xuất bản

0

50

50

0

10

20

10

10

0

0

SP 3.6

Giáo trình/tài liệu tham khảo được mua

0

160

160

10

20

50

50

30

0

0

SP 3.7

Tạp chí nước ngoài/năm

0

4

4

0

0

0

2

1

1

0

SP 3.8

Đề cương chi tiết môn học

0

40

40

9

10

15

6

0

0

0

SP 3.9

Website chương trình (có chứa các website môn học), phần mềm giảng dạy

0

2

2

0

0

0

2

0

0

0

SP 3.10

Tờ rơi quảng bá và giới thiệu chương trình

0

1

1

0

1

0

0

0

0

0

SP 3.11

Cẩm nang SV

0

1

1

0

1

0

0

0

0

0

SP 3.12

Phòng học, phòng điều hành, phòng hội họp, phòng máy tính

04

09

05

1

1

1

2

0

0

0

SP 3.13

Phòng sinh hoạt học thuật, tư liệu học tập đạt chuẩn quốc tế

02

03

01

0

0

0

0

1

0

0

SP 3.14

Phòng thực hành/xưởng thực nghiệm

01

05

04

0

0

1

1

2

0

0

Bảng 2. 4: Các sản phẩm mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác trong nước và quốc tế

Mã số SP

Tên sản phẩm

Chỉ số ban đầu

Chỉ số mục tiêu

Chỉ số cần tăng

Chỉ số tăng theo năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

SP 4.1 Nhóm nghiên cứu mạnh

1

2

1

0

0

0

1

0

0

0

SP 4.2 Thỏa thuận hợp tác với các trường, viện nước ngoài

1

4

3

0

0

1

0

1

1

0

SP 4.3 Workshop giữa trường ĐHCN và đối tác nước ngoài

0

1

1

0

0

0

0

1

0

0

SP 4.4 Hội thảo quốc tế tổ chức (tích hợp SP 2.6)

2

5

3

0

0

1

1

1

0

0

SP.4.5 Hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu

2

6

4

0

0

1

1

1

1

0

SP 4.6 Văn bản thỏa thuận hợp tác thường xuyên với các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài ĐHQGHN

1

3

2

0

0

0

1

1

0

0

SP 4.7 Hợp tác với các trường ĐH, viện nghiên cứu và cơ sở nghiên cứu ứng dụng, sản xuất

2

4

2

0

0

0

1

1

0

0

SP 4.8 GV tiếp nhận từ trường đối tác sang giảng dạy, NCKH

0

7

7

0

0

1

1

2

2

1