Nội dung tóm tắt các học phần

Tín hiệu và hệ thống

ELT2035
Kiến thức Khối kiến thức của khối ngành
Học phần tiên quyết MAT1093/MAT1094
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Phân loại tín hiệu và hệ thống, các loại tín hiệu cơ sở, các mô hình hệ thống, biểu diễn hệ thống tuyến tính bất biến trong miền thời gian, biểu diễn Fourier và áp dụng cho tín hiệu và hệ thống tuyến tính bất biến, biến đổi Laplace và áp dụng cho phân tích hệ thống tuyến tính bất biến liên tục, biến đổi Z và áp dụng cho phân tích hệ thống tuyến tính bất biến rời rạc.

Cấu trúc dữ kiệu và giải thuật

INT2203
Kiến thức Khối kiến thức của khối ngành
Học phần tiên quyết INT1006
Số tín chỉ 3 (30/15/0)
Môn học này giới thiệu các thuật toán và cấu trúc dữ liệu cơ bản. Môn học chú trọng cụ thể vào các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp, xử lý xâu kí tự và các cấu trúc dữ liệu tương ứng. Ngoài ra còn có các thuật toán thuộc các lĩnh vực khác như các thuật toán cho đồ thị. Môn học tập trung vào việc cài đặt, hiểu các đặc điểm về hiệu năng thuật toán, và ước tính hiệu năng của thuật toán trong các ứng dụng.

Toán cho Công nghệ

ELT 2029
Kiến thức Khối kiến thức của khối ngành
Học phần tiên quyết MAT1093/MAT1094
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm hai loại kiến thức toán học chuyên sâu cho các lĩnh vực của CNTT-TT, bao gồm: Giải tích phức và Xác suất – Thống kê. Về giải tích phức, môn học đề cập đến các vấn đề liên quan đến số phức, như: hàm giải tích, hàm cơ sở, tích phân phức, biểu diễn chuỗi của các hàm giải tích, các phép biến đổi. Về xác suất – thống kê, môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất và thống kê, biến ngẫu nhiên, đa biến ngẫu nhiên, và quá trình ngẫu nhiên. Kèm theo, môn học sẽ cung cấp một số ứng dụng thông dụng của các kiến thức này trong các vấn đề kỹ thuật trong các lĩnh vực của CNTT-TT.

Xác suất thống kê

MAT 1101
Kiến thức Khối kiến thức của khối ngành
Học phần tiên quyết MAT1053/MAT1094
Số tín chỉ 3 (34/10/01)
Nội dung môn học gồm 2 phần chính: phần Xác suất và phần Thống kê. Phần xác suất cung cấp cho sinh viên các kiến thức về phép thử ngẫu nhiên, biến cố, xác suất của biến cố, các phương pháp tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên và phân phối của nó, các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên, một số phân phối thường gặp trong thực tế. Phần thống kê giới thiệu cho sinh viên các bài toán cơ bản của thống kê và cách giải quyết các bài toán này như bài toán ước lượng khoảng, bài toán kiểm định giả thiết, bài toán tương quan và hồi quy…

Phương pháp tính

MAT1099
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết MAT1053/MAT1094
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Cung cấp những phương pháp tính toán gần đúng, giải quyết các bài toán số nhằm phục vụ cho các ngành chuyên môn. Giải gần đúng các bài toán giải phương trình, nội suy đa thức, tính gần đúng tích phân xác định, giải gần đúng hệ phương trình tuyến tính, phương trình vi phân một biến.

Chuyên nghiệp trong công nghệ

ELT2028
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết Không
Số tín chỉ 2 (30/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các khối kiến thức cơ bản về tính chuyên nghiệp trong công nghệ. Môn học được thể hiện bằng hình thức học có hướng dẫn và thuyết trình, sinh viên sẽ được chia làm nhiều nhóm để thảo luận tất cả các vấn đề trong nội dung môn học. các nội dung cụ thể bao gồm: Vai trò của công nghệ trong xã hội; Đạo đức trong nghiên cứu và đào tạo; Sở hữu trí tuệ, luật và quy trình đăng ký bản quyền; Môi trường và các vấn đề ứng xử toàn cầu; Phát triển các kỹ năng lãnh đạo.

Kỹ thuật điện

ELT2030
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết PHY1103
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
- Giáo trình này trình bày các nội dung sau: kỹ thuật phân tích mạch dc và các lý thuyết cơ bản, mạch ac, pha, điện trở, cộng hưởng và hệ số công suất.
- Các lý lý thuyết về phân tích quá trình quá độ, quá trình dừng, đáp ứng tần số, đồ thị bode và tần số cộng hưởng được phân tích kỹ trong giáo trình này.
- Một số kiến thức chung về các hệ thống điện và cơ điện như động cơ, biến thế và các mạch điện từ.

Mô hình hoá và Mô phỏng

ELT2031
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết INT 1006
Số tín chỉ 2 (30/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các khối kiến thức từ cơ bản về mô hình hóa và mô phỏng. Cụ thể, môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức sau: Khái niệm về mô hình; phân loại mô hình; khái niệm về mô phỏng; phân loại mô phỏng; các thuật ngữ cơ bản của mô phỏng; mối liên hệ giữa thiết kế và sản xuất; các lĩnh vực ảnh hưởng đến mô phỏng của hệ truyền thông; các bước phát triển của một mô hình mô phỏng; các công cụ của mô phỏng; tiếp cận tổng quát, tiếp cận hệ thống của phương pháp luận mô phỏng và ứng dụng; lời giải cho các mô hình giải tích.
Phần thực hành, sinh viên được giới thiệu và làm quen với các công cụ Matlab-Simulink, cho phép thực hiện các thiết kế của mình với công cụ này.

Linh kiện điện tử

ELT2032
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết PHY1103
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
- Giáo trình này trình bày các nội dung sau: chất bán dẫn, lớp tiếp giáp pn và ứng dụng; các mạch cơ bản sử dụng transistor; cấu tạo và nguyên lý hoạt động của transistor lưỡng cực, transistor trường. Một số linh kiện bán dẫn như thyristor, triac, cảm biến quang, laser bán dẫn, … được giới thiệu làm nền tảng cho các môn học chuyên ngành.
- Hai loại transistor lưỡng cực và trường được phân tích về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, các cấu hình mạch và mô phỏng chi tiết. Các tính chất của bán dẫn silicon và nguyên tắc vi chế tạo được gắn với các nội dung khi trình bày về transistor.

Điện tử tương tự

ELT 2033
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết ELT2030/PHY1103
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Môn học trình bày về nguyên lý hoạt động của các mạch điện tử cơ bản dựa trên các linh kiện điện tử, bán dẫn hiện đại như diode, transistor, bộ khuyếch đại thuật toán. Cụ thể là các mạch điện tử tuyến tính xử lý tín hiệu tương tự sử dụng các loại diode và transistor với các cấu hình mạch khác nhau. Các bộ khuếch đại transistor ghép nhiều tầng như bộ khuếch đại vi sai lối vào, khuếch đại công suất lối ra sẽ được khảo sát. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của các cổng điện tử cơ bản dùng cho kỹ thuật điện tử số cũng được giới thiệu sơ bộ. Các mạch điện phi tuyến như mạch tách sóng, mạch so sánh analog và các máy phát dao động sẽ được khảo sát. Một vài mạch điện tử dùng cho kỹ thuật điều khiển và truyền thông như mạch ứng dụng thyristor và triac, mạch điều chế và giải điều chế tín hiệu sẽ được trình bày sơ bộ. Phần cuối cùng được trình bày là cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các bộ nguồn nuôi ổn áp.

Kỹ thuật điện từ

ELT2036
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết MAT1093/MAT1094
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các khối kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện từ. Cụ thể, môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức sau: Tổng quan giải tích véc tơ; Lý thuyết và bài tập về trường điện tĩnh; Lý thuyết và bài tập về trường từ tĩnh; Lý thuyết và bài tập về trường điện từ biến thiên và truyền sóng điện từ; Lý thuyết cơ sở về anten.
Phần thực hành (3 giờ tín chỉ~6 tiết thực hành), sinh viên sử dụng thiết bị đo phân tích phổ, phân tích tín hiệu, phân tích mạng thực hiện một số phép đo điện từ cơ bản.

Xử lý tín hiệu số

ELT3044
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết MAT1045/MAT1094
Số tín chỉ 3 (45/15/0)
Trong lĩnh vực điện tử – viễn thông, các dải tần số trên đó các tín hiệu được phép hoạt động được quản lý chặt chẽ thông qua các bộ lọc tần số. Một hệ thống tuyến tính bất biến theo thời gian có thể được thiết kế để có chức năng lọc tần số. Môn học này trang bị kiến thức về các phương pháp thông dụng để thiết kế các bộ lọc số từ các hệ thống tuyến tính bất biến theo thời gian rời rạc có chiều dài vô hạn (IIR) và hữu hạn (FIR), thõa mãn yêu cầu trong miền tần số: thông thấp, thông dải, thông cao, hoặc triệt dải. Các bộ lọc số IIR được thiết kế trên miền thời gian liên tục trước, thông qua thiết kế các bộ lọc tương tự Butterworth và Chevbyshev tương ứng, sau đó chuyển thành các bộ lọc số bằng cách áp dụng các phương pháp đáp ứng xung bất biến, biến đổi song tuyến tính. Các bộ lọc số FIR được thiết kế trực tiếp trên miền thời gian rời rạc, bởi các phương pháp cửa sổ, lấy mẫu trên miền tần số, Parks-McClellan. Đồng thời, môn học cũng giới thiệu kiến thức cơ bản về các bộ lọc số đa vận tốc, dùng để đồng bộ hóa một hệ thống khi các thiết bị của hệ thống hoạt động với vận tốc xử lý khác nhau.

Thực tập điện tử tương tự

ELT2033
Kiến thức Khối kiến thức của nhóm ngành
Học phần tiên quyết PHY1103
Số tín chỉ 2 (0/30/0)
Kỹ thuật điện tử số là nền tảng của kỹ thuật điện tử hiện đại. Kỹ thuật và công nghệ điện tử số có mặt trong tất cả các thiết bị điện tử với các chức năng từ thu thập, xử lý thông tin, đo lường, điều khiển và hiển thị số.

Truyền thông

ELT3043
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2030
Số tín chỉ 2 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các khái niệm cơ bản về truyền tin điểm-điểm và kỹ thuật truyền tin trong mạng (hệ thống nhiều nút, nhiều đường). Cụ thể, môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức sau:
Các khái niệm cơ bản về kênh truyền, điều chế, giải điều chế AM,FM,PLL. Chuyển mạch mạch và chuyển mạch gói. Tổng đài không – thời gian. Công thức Erlan. Điện thoại di động tế bào.
Phần thực hành (3 giờ tín chỉ~6 tiết thực hành) bao gồm:
- Sử dụng các modul đã thiết kế để tạo các tín hiệu AM , FM
- Sử dụng các modul có sẵn để phân tích và thực hiện kỹ thuật PLL

Mạng truyền thông máy tính 1

ELT3046
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2030
Số tín chỉ 3 (30/15/0)
Nội dung môn học bao gồm các mô hình kiến trúc phân lớp mạng truyền thông máy tính, vai trò và chức năng của các lớp trong kiến trúc mạng, các khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành liên quan tới các lớp, các giao thức truyền thông trong các lớp và các ứng dụng dịch vụ của mạng truyền thông máy tính. Nội dung môn học sẽ tập trung vào các nội dung chuyên môn theo mô hình kiến trúc mạng TCP/IP để làm nền tảng cho các môn học có liên quan sau này.
Phần thực hành (3 giờ tín chỉ~6 tiết thực hành) bao gồm:
Thực hành cấu hình mạng nội bộ, cấu hình wireless router.

Kiến trúc máy tính

ELT3047
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết INT1006
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Môn học dạy cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết kế máy tính và các bộ xử lý. Đó là việc làm quen với các khái niệm từ kiến trúc tập lệnh, cách thực hiện các phép tính số học và lôgic trong máy tính cũng như các đặc điểm công nghệ phần cứng máy tính. Sinh viên sẽ học thiết kế một bộ xử lý đơn chu kỳ với tập lệnh đơn giản. Tiếp theo sẽ tìm hiểu cách thiết kế một bộ xử lý có hiệu năng cao hơn với kỹ thuật đường ống. Môn học cũng giới thiệu về tổ chức và thiết kế bộ nhớ phân cấp của máy tính hiện đại cũng như hệ thống vào ra ghép nối máy tính với các thiết bị ngoại vi.

Kỹ thuật điều khiển

ELT3051
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2030/ELT2035
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Môn học cung cấp các kiến thức về hệ thống điều khiển như khái niệm và phân loại các hệ thống điều khiển dựa trên tính chất tín hiệu và cấu trúc của hệ thống. Phương pháp mô hình hóa hệ thống LTI, hệ thống điều khiển số và hệ thống điều khiển trong không gian trạng thái. Các vấn đề cơ bản trong hệ thống điều khiển tương tự như đặc trưng của hệ phản hồi, tính ổn định, quỹ tích nghiệm, đáp ứng tần số. Sử dụng công cụ Matlab trong việc phân tích hệ thống điều khiển.

Truyền thông quang

ELT3067
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết PHY1103
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Giới thiệu phát triển thông tin quang. Cơ sở vật lí của thông tin quang sợi và nguyên lý truyền thông tin quang sợi. Thông qua các đặc tính cơ bản của các phần tử quang cơ bản để nắm được cơ sở và nguyên tắc thiết lập mạng quang, truyền thông qua mạng quang.
- Hệ thống thông tin sợi quang. Lý thuyết quang hình, khẩu độ, nhiễu xạ
- Trường điện từ, phương trình sóng, vận tốc nhóm, tán sắc/phân cực, hốc cộng hưởng
- Quang tích hợp, ống dẫn sóng, mode
- Sợi quang chiết suất nhảy bậc, chiết suất biến đổi, các mode trong sợi quang
- Các linh kiện mạng quang: bộ gép quang, các bộ khuếch đại quang, nguồn phát quang (LED, điốt laser), thu quang (photomultipliers, photodiodes, APDs).., ồn, BER..
- Khái niệm và nguyên tắc WDM
- Các thành phần mạng quang và chuyển mạch quang.
- Mạng quang để truyền dẫn thông tin quang, đánh giá hiệu suất phổ thông tin quang..
- Phần thực hành (3 giờ tín chỉ~6 tiết thực hành) bao gồm:
• Sử dụng hệ thống thí nghiệm tiến hành đo đạc khảo sát ảnh hưởng của các tham số sợi quang như suy hao, tán sắc trong truyền thông quang ở hai chế độ : đa mode và đơn mode.
• Sử dụng phần mềm, mô hình hóa mạng quang..

Kỹ thuật điều khiển

ELT3051
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2030/ELT2035
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Môn học cung cấp các kiến thức về hệ thống điều khiển như khái niệm và phân loại các hệ thống điều khiển dựa trên tính chất tín hiệu và cấu trúc của hệ thống. Phương pháp mô hình hóa hệ thống LTI, hệ thống điều khiển số và hệ thống điều khiển trong không gian trạng thái. Các vấn đề cơ bản trong hệ thống điều khiển tương tự như đặc trưng của hệ phản hồi, tính ổn định, quỹ tích nghiệm, đáp ứng tần số. Sử dụng công cụ Matlab trong việc phân tích hệ thống điều khiển.

Truyền thông quang

ELT3067
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết PHY1103
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Giới thiệu phát triển thông tin quang. Cơ sở vật lí của thông tin quang sợi và nguyên lý truyền thông tin quang sợi. Thông qua các đặc tính cơ bản của các phần tử quang cơ bản để nắm được cơ sở và nguyên tắc thiết lập mạng quang, truyền thông qua mạng quang.
- Hệ thống thông tin sợi quang. Lý thuyết quang hình, khẩu độ, nhiễu xạ
- Trường điện từ, phương trình sóng, vận tốc nhóm, tán sắc/phân cực, hốc cộng hưởng
- Quang tích hợp, ống dẫn sóng, mode
- Sợi quang chiết suất nhảy bậc, chiết suất biến đổi, các mode trong sợi quang
- Các linh kiện mạng quang: bộ gép quang, các bộ khuếch đại quang, nguồn phát quang (LED, điốt laser), thu quang (photomultipliers, photodiodes, APDs).., ồn, BER..
- Khái niệm và nguyên tắc WDM
- Các thành phần mạng quang và chuyển mạch quang.
- Mạng quang để truyền dẫn thông tin quang, đánh giá hiệu suất phổ thông tin quang..
- Phần thực hành (3 giờ tín chỉ~6 tiết thực hành) bao gồm:
• Sử dụng hệ thống thí nghiệm tiến hành đo đạc khảo sát ảnh hưởng của các tham số sợi quang như suy hao, tán sắc trong truyền thông quang ở hai chế độ : đa mode và đơn mode.
• Sử dụng phần mềm, mô hình hóa mạng quang..

Truyền thông vô tuyến

ELT3056
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2035/ ELT3043
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các khối kiến thức cơ bản về thông tin vô tuyến.
Cụ thể, môn học trang bị kiến thức về tính chất và mô hình của kênh vô tuyến, các khái niệm và kỹ thuật trong truyền thông vô tuyến nhằm giảm tác động của pha-đinh và nhiễu, và ứng dụng các kỹ thuật trên trong các hệ thống truyền thông vô tuyến thông dụng. Môn học đề cập đến mô hình vật lý và các đặc trưng, mô hình thống kê của kênh vô tuyến. Giới thiệu các hệ thống truyền thông vô tuyến thực tế (GSM, CDMA, WCDMA/HSPA, OFDM), các kỹ thuật đa truy cập và quản lý nhiễu liên quan. Giới thiệu các kỹ thuật hiện đại trong thông tin vô tuyến như: đa anten, mã hóa không thời gian,…
Phần thực hành (3 giờ tín chỉ~6 tiết thực hành), sinh viên sử dụng kít USRP để thực hành truyền và nhận thông tin qua kênh vô tuyến thực.

Nhập môn hệ thống và mạch cao tần

ELT3045
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT 2030
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các khối kiến thức cơ bản về lý thuyết và kỹ thuật cao tần. Cụ thể, môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức sau: Các khái niệm cơ bản; Đường dây truyền dẫn sóng; Giản đồ Smith; Mạng cao tần và phân tích mạng; Mạch và linh kiện cao tần.
Phần thực hành (6 giờ tín chỉ~12 tiết thực hành) bao gồm:
Sử dụng máy phân tích mạng (VNA) để đo lường các tham số linh kiện cao tần và anten.

Mạng truyền thông máy tính 2

ELT 3062
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT 2030
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các khối kiến thức cơ bản về lý thuyết: i) Nắm chắc được phương pháp luận của mô hình kiến trúc OSI. Bài toán liên kết dữ liệu và tối ưu hóa và các nguyên tắc phát hiện và điều khiển lỗi cơ bản cho mạng truyền dữ liệu nhằm đạt được độ tin cậy (xác xuất phát hiện lỗi) mong muốn, giảm độ phức tạp của thuật toán. ii) Hiểu và sử dụng được bài toán điều khiển đa truy cập, các bài toán giải quyết tắc ngẽn nhằm nâng cao hiệu năng với hai giao thức cơ bản là S-Aloha và P-Aloha. Nắm được ảnh hưởng của mô hình mạng, phương thức truyền dấn tới bài toán định tuyến, đảm bảo lưu lượng mạng và chất lượng dịch vụ cuộc gọi.
Phần thực hành (6 giờ tín chỉ~12 tiết thực hành) bao gồm:
- Sử dụng phần mềm, mô hình hóa mạng để khảo sát ảnh hưởng của các tham số trong lí thuyết xắp hàng nhằm đạt được độ trễ mong muốn.
Sử dụng phần mềm, mô hình hóa mạng với bài toán định tuyến RIP, OSPF ..

Truyền thông số và mã hoá

ELT 3075
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT3044
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các kiến thức cơ bản về truyền tin số: Vấn đề ISI tạp âm và bộ lọc phù hợp trong truyền tin băng cơ sở. So sánh truyền tin tương tự với các kỹ thuật điều chế sóng mang ASK.FSK.PSK.QAM. Biểu diễn không gian tín hiệu. Giản đồ chòm sao. Tỷ lệ lỗi BER. Các qui tắc quyết định theo MAP, ML. Trao đổi giữa băng tần và công suất. Khái niệm mã nguồn. Tập trung nghiên cứu mã khối và mã chập. Công thức Shannon. Các khối và chức năng của hệ thống truyền dẫn số
Phần bài tập (3 giờ tín chỉ) bao gồm: các tính toán đánh giá hiệu quả hoạt động sơ bộ của hệ thống truyền dẫn số.

Mạng truyền thông di động

ELT3063
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT3046/ELT2031
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
♣ Khái quát xu hướng phát triển của mạng truyền thông di động.
♣ Kiến trúc mạng truyền thông di động 2G/3G/4G – LTE.
♣ Các công nghệ nền tảng cho truyền thông di động thế hệ mới bao gồm điều chế đa sóng mang trực giao OFDM, kỹ thuật đa anten MIMO, kỹ thuật đa truy nhập OFDMA và SC-FDMA,
Các kỹ thuật lập lịch, mã hóa điều chế thích nghi

Quản trị mạng

INT3310
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết INT2209
Số tín chỉ 3 (30/15/0)
Môn học “Quản trị Mạng” cung cấp cho sinh viên các khái niệm và kỹ năng cơ bản để xây dựng, điều khiển và giám sát một mạng cục bộ (LAN) cho một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Trong phần lý thuyết, học viên sẽ được tìm hiểu các thiết bị cấu thành một mạng máy tính, các thành phần cơ bản cần được quản trị trong mạng cũng như các quy trình để giám sát và điều khiển các thành phần đó. Học viên cũng sẽ được giới thiệu một vài công cụ quản trị đang được dung phổ biến hiện nay. Trong phần thực hành, học viên sẽ được hướng dẫn cài đặt các dịch vụ mạng cơ bản lên hệ điều hành mạng và sử dụng công cụ để thực hiện một vài tác vụ cơ bản của quản trị mạng.

Hệ thống vi xử lý

ELT3048
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2030
Số tín chỉ 3 (30/15/0)
− Cơ bản về cấu trúc phần cứng
− VXL, vai trò các bus, chức năng các khối trong VXL, kiến trúc lệnh,…
− Các thiết bị ngoại vi, ghép nối vào ra IO, các giao thức ghép nối, các chuẩn IO bus, ghép nối số, ghép nối tương tự và phương pháp xây dựng các chương trình điều khiển.
− Ứng dụng của VXL trong nhiều lĩnh vực khác nhau của công nghệ Điện tử – Viễn thông.

Thiết kế hệ thống máy tính nhúng

ELT3069
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết Không
Số tín chỉ 3 (30/15/0)
Nội dung môn học bao gồm các mô-đun kiến thức từ căn bản đến nâng cao, từ lý thuyết đến thực hành, giúp sinh viên nắm được các vấn đề cơ bản về hệ thống máy tính nhúng. Cụ thể, môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức liên quan đến: Các khái niệm hệ thống máy tính nhúng, tính toán nhúng, các hệ thống máy tính có kiến trúc truyền thông dạng bus, thiết kế chương trình và dữ liệu, vi xử lý đa lõi, nền tảng hệ thống máy tính nhúng, phân tích và thiết kế phần mềm, hệ điều hành, hiệu năng hệ thống, thiết kế và tích hợp hệ thống…

Robot thông minh

ELT3077
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết Không
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Môn học cho sinh viên những khái niệm cơ bản về robot thông minh. Nắm được các mô hình thiết kế cho một robot thông minh tùy vào cấp độ thông minh được yêu cầu. Nội dung chủ yếu của môn học tập trung vào tìm hiểu cấu tạo và các phương thức hoạt động của robot di động thông minh hoạt động tự quản trị. Các cảm biến hiện đại cấu thành nên khối cảm nhận của robot được giới thiệu cùng các mô hình can nhiễu và phương pháp tổng hợp cảm biến nhằm tăng độ tin cậy của các ước lượng vị trí robot. Các phương pháp hiện đại sử dụng cho định vị và dẫn đường robot được trình bày chi tiết. Phần cuối của môn học trình bày những nét chung về hệ thống robot tự trị phân tán như hệ thống đa robot nối mạng với một số công cụ tính toán như giải thuật di truyền hoặc giải thuật bày đàn.

Hệ thống nhúng thời gian thực

ELT3071
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2034/ELT3047
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các mô-đun kiến thức từ căn bản đến nâng cao, từ lý thuyết đến thực hành, giúp sinh viên nắm được các vấn đề cơ bản về hệ thống nhúng, hệ thống có đáp ứng thời gian thực. Cụ thể, môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức liên quan đến: Các khái niệm hệ thống nhúng, hệ thống có đáp ứng thời gian thực, kiến trúc phần cứng cho các hệ thống nhúng thời gian thực; Các loại tác vụ trong hệ thống và vấn đề về lập lịch cho các tác vụ; Các phương pháp tổ chức tài nguyên sử dụng chung và các phương thức truy cập tài nguyên dùng chung; Kỹ thuật lập trình đồng thời/song song (concurrent programming); Phương pháp thiết kế phần mềm có đáp ứng thời gian thực; Các kỹ thuật đồng bộ và truyền thông ở mức hệ thống; Hệ điều hành thời gian thực (RTOS); Các kỹ thuật quản lý và cơ chế chống xung đột.

Hệ thống điều khiển số

ELT3049
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT3051/ELT3035
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Môn học nhắc lại các kiến thức về hệ thống điều khiển tương tự. Từ đó đưa ra mô hình của hệ thống điều khiển số như việc số hóa, biến đổi z, hàm truyền. Tính ổn định và đáp ứng của hệ thống điều khiển số với tín hiệu lối vào là hàm nhẩy bậc và hàm xung. Lý thuyết và thiết kế bộ điều khiển PID số. Phương pháp thiết kế hệ thống trong miền tần số với các bộ bù sớm pha và trễ pha. Biểu diễn và thiết kế hệ thống điều khiển số trong không gian trạng thái. Một số ví dụ ứng dụng về thiết kế hệ thống điều khiển số sử dụng bộ bù và trong không gian trạng thái. Sử dụng công cụ Matlab trong việc phân tích, thiết kế và mô phỏng các hệ thống điều khiển số.

Kỹ thuật cao tần

ELT3060
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT3045/ELT2030
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Trên cơ sở kiến thức về đường truyền và phân tích mạng siêu cao tần, giới thiệu giản đồ Smith ở môn học” Nhập môn hệ thống và mạch cao tần”, môn học “kỹ thuật cao tần” củng cố và nhấn mạnh kiến thức về sử dụng giản đồ Smith làm công cụ tính toán, đi sâu vào kỹ thuật phối hợp trở kháng phục vụ thiết kế các mạch điện cụ thể. Môn học cung cấp khả năng phân tích, tính toán thiết kế và mô phỏng các bộ lọc, các bộ khuyếch đại, các bộ dao động siêu cao tần. Ngoài ra môn học nhấn mạnh kiến thức để thiết kế các mạch tích hợp cao tần mà đặc biệt là kỹ năng tính toán về thiết kế mô phỏng các mạch siêu cao tần sử dụng các phần tử tập trung và công nghệ mạch dải. Môn học định hướng trang bị kiến thức chuyên sâu để sinh viên có khả năng thực hành thiết kế các mạch điện siêu cao tần.
Phần thực hành (3 giờ tín chỉ /6 tiết thực hành) bao gồm
- Sử dụng công cụ tính toán giản đồ Smith để tính toán phối hợp trở kháng của các tầng khuếch đại siêu cao tần tạp âm thấp dùng các phần tử tập trung kiểu L- Network và công nghệ mạch dải
- Sử dụng các phần mềm ADS, Ansoft để thiết kế cao tần để thiết kế mô phỏng các bộ lọc, các bộ khuếch đại siêu cao tần.
- Sử dụng máy phân tích mạng và phân tích phổ để đo lường các tham số các bộ khuếch đại , các bộ lọc đã được thiết kế và chế tạo tại phòng thí nghiệm

Kỹ thuật Anten

ELT6012
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Học phần sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức liên quan đến vai trò của anten trong các hệ truyền thông vô tuyến, phân loại anten, các thông s cơ bản của anten, lý thuyết về hệ anten dây, lý thuyết và kỹ thuật anten mảng (anten d y) và lý thuyết và kỹ thuật về các anten mạch dải, các hệ anten thông minh.

Thiết kế mạch tích hợp số

ELT3079
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2034
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Nội dung môn học bao gồm các mô-đun kiến thức từ căn bản đến nâng cao, từ lý thuyết đến thực hành, bao gồm các mô đun sau: tổng quan về thiết kế mạch tích hợp số, các công nghệ vi mạch tái cấu hình, phương pháp thiết kế phần cứng – từ thuật toán đến kiến trúc phần cứng, các phương pháp mô phỏng và kiểm chứng chức năng, phương pháp mô hình hoá thiết kế bằng ngôn ngữ VHDL, các vấn đề và kỹ thuật thiết kế lô-gic đồng bộ: hazard, synchronous clocking, self-time clocking. Cuối cùng, sinh viên sẽ thực hiện một bài tập lớn (project) thực hiện một quá trình thiết kế đầy đủ (front-end và back-end) đối với một mạch tích hợp cụ thể.

Thiết kế mạch tích hợp tương tự

ELT3084
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Kiến thức:
Giới thiệu tổng quan về thiết kế mạch tích hợp tương tự. Giáo trình này chủ yếu tập trung vào thiết kế và tính năng của các mạch khuếch đại.
Kỹ năng:
- Phân tích các mạch điện tương tự.
- Các công cụ tính toán và phân tích dùng trong kỹ thuật điện tử như P-Spice, Matlab.

Thiết kế và mô phỏng hệ thống điều khiển

ELT3073
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT3051/ELT3049
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống điều khiển như khái niệm và phân loại cũng như đặc trưng của các hệ thống điều khiển, quy trình thiết kế một hệ thống điều khiển. Các phương pháp mô hình hóa hệ thống điều khiển và một số vấn đề hay gặp trong khi mô hình hóa hệ thống. Các phương pháp phân tích hệ thống điều khiển. Các phương pháp thiết kế hệ thống điều khiển trong miền tần số, trong không gian trạng thái, và hệ thống điều khiển số. Một số ví dụ về phân tích và thiết kế các hệ thống điều khiển thực tế như điều khiển tốc độ của động cơ DC, góc của khớp tay máy, tư thế vệ tinh hay nhiệt độ của chất lỏng trong bể chứa. Các lệnh cơ bản, Control System Toolbox và Simulink của Matlab trong việc phân tích, thiết kế các hệ thống điều khiển.

MEMS sinh học và các thiết bị y sinh

ELT3088
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT2033
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Giới thiệu tổng quan về công nghệ Vi cơ điện tử MEMS và MEMS sinh học.
Giới thiệu về các kỹ thuật tương tác giữa các linh kiện cơ điện tử với các tác nhân sinh học.
Giới thiệu về thiết kế, hoạt động và ứng dụng của một số linh kiện MEMS dùng trong y sinh học.
Phân tích hệ thống cơ điện tử.
Các công cụ tính toán và phân tích dùng trong kỹ thuật điện tử, vi cơ điện tử như Matlab, Ansys, Comsol, …

Hệ thống điều khiển trong công nghiệp

ELT3082
Kiến thức Khối kiến thức ngành và Bổ trợ
Học phần tiên quyết ELT3051/MAT
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Các mô hình toán học của hệ thống vật lý (mô hình hàm truyền và mô hình biến trạng thái). Các hệ thống phản hồi: các đặc trưng và độ ổn định. Biến đổi laplace, hàm truyền, cách tìm các điểm không và điểm cực. Các thuộc tính của hệ điều khiển trên miền thời gian. Hiệu suất của hệ thống: đáp ứng tức thời và trạng thái ổn định của hệ thống. Quỹ tích nghiệm, Đáp ứng tần số, giản đồ Bode, ổn định Nyquist. Giới hạn ổn định: khuyêch đại và pha.

Lập trình nâng cao

INT2202
Kiến thức Các môn học lựa chọn bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 4 (../../..)
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về : Các cấu trúc lập trình căn bản: cú pháp và ngữ nghĩa cơ bản của một ngôn ngữ lập trình bậc cao; biến, kiểu dữ liệu, biểu thức, phép gán, vào ra dữ liệu đơn giản; các cấu trúc lặp và điều kiện, phân rã cấu trúc. Các cấu trúc dữ liệu căn bản: các kiểu dữ liệu nguyên thủy; mảng; bản ghi; xâu và xử lý xâu. Khái niệm về thuật toán và giải quyết bài toán. Thực hành trên một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

Tâm lý học đại cương

PSY1050
Kiến thức Các môn học lựa chọn bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 2 (30/0/0)
Tâm lý học đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản của tâm lý học như: tâm lý, tâm lý học, hoạt động, giao tiếp, nhân cách; các phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâm lý học như: quan sát, điều tra, trắc nghiệm, thực nghiệm, phỏng vấn..; qui trình hình thành và phát triển tâm lý người; qui luật và cơ chế tâm lý của các qui trình, thuộc tính tâm lý con người; phân tích vá chứng minh vai trò của các yếu tố cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách; xu hướng, tiềm năng và tiến độ phát triển của khoa học tâm lý trong thế kỉ XXI.

Khoa học quản lý đại cương

MNS1052
Kiến thức Các môn học lựa chọn bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 2 (30/0/0)
Trang bị cho người học những tri thức cơ bản về lý luận và phương pháp quản lý nhằm hướng tới phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy hoặc tham gia tư vấn cho các nhà quản lý.

Kinh tế vĩ mô

INE1151
Kiến thức Các môn học lựa chọn bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Trình bày một cách có hệ thống về những hoạt động kinh tế cơ bản của tổng thể nền kinh tế. Phân tích các mục tiêu của nền kinh tế và các công cụ để thực hiện các mục tiêu đó. Phân tích tổng cầu và tổng cung thông qua các biến số như tiêu dùng, đầu tư, tiết kiệm, xuất nhập khẩu và chính sách tài khoá của chính phủ. Thông qua mô hình IS-LM, phân tích hỗn hợp chính sách tài khoá và tiền tệ. Phân tích mô hình tổng cung ngắn hạn và dài hạn thông qua các vấn đề thất nghiệp, lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra một số chính sách cơ bản về thương mại quốc tế và hệ thống tỷ giá hối đoái cũng được giới thiệu đến.

Kinh tế vi mô

INE1150
Kiến thức Các môn học lựa chọn bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 3 (45/0/0)
Thực chất và giới hạn của sự lựa chọn kinh tế của xã hội và các cơ chế giải quyết những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế. Các quan điểm khác nhau trong nghiên cứu kinh tế. Vai trò của lý thuyết kinh tế và những phương pháp, công cụ được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế học hiện đại. Cơ chế hoạt động của cung và cầu. Thực chất của sự điều tiết kinh tế bằng thị trường (cơ chế thị trường) và những tác động chính sách của chính phủ vào các thị trường. Phương thức lựa chọn của người tiêu dùng và những tác nhân ảnh hưởng đến đường cầu thị trường. Các khái niệm cơ bản về chi phí, doanh thu và lợi huận. Mô hình tổng quát và phương thức lựa chọn sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp trên các hình thái thị trường khác nhau. Lý thuyết về sản xuất và phương thức lựa chọn các yếu tố đầu vào nhằm tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp. Những đặc điểm và cơ chế hoạt động của các thị trường yếu tố sản xuất. Vai trò của tiền công, lãi suất, tiền thuê đất… đối với hoạt động của các doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung. Cân bằng tổng thể, ưu thế (hiệu quả) và khuyết tật của thị trường và vai trò kinh tế của nhà nước.

Thực tập thiết kế hệ thống

ELT2037
Kiến thức Các môn học lựa chọn bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 4 (12/36/12)
Nội dung chính của môn học Thực tập thiết kế hệ thống trước hết nhằm rèn luyện kỹ năng thiết kế mô phỏng và thực nghiệm đo kiểm, phân tích kết quả đạt được, qua đó kiểm chứng ý tưởng thiết kế. Nội dung thiết kế đi vào các kỹ thuật cơ bản của Điện tử -Viến thông, song tập trung vào các lĩnh vực thiết kế các mạch điện tương tự và các mạch số trong các lĩnh vực thu phát, gia công tín hiệu, kỹ thuật đo lường và điều khiển tự động. Nội dung các bài thực tập thiết kế đi theo các hướng chuyên ngành như sau:
1. Kỹ thuật cao tần và siêu cao tần
2. Kỹ thuật máy tính
3. Kỹ thuật truyền thông
4. Kỹ thuật mạng
5. Kỹ thuật vi điện tử
Sinh viên tiến hành môn học được tổ chức thanh các nhóm từ 3 đến 5 người. Mỗi nhóm nhận 01 đề tài, trên cơ sở phần mềm thiết kế mô phỏng đã được giới thiệu, các nhóm sẽ hình thành ý tưởng thiết kế, xây dựng mạch điện nhờ các kiến thức cơ sở đã học trong các giáo trình kỹ thuật số, nguyên lý kỹ thuật điện tử, phần cứng và ghép nối máy tính.v..v.. Kết quả tính toán thiết kế sẽ được kiểm chứng nhờ kết quả mô phỏng trên các phần mềm chuyên dụng miễn phí trên mạng. Khi kết quả thiết kế đã được khẳng định tốt, sinh viên tiến hành thiết kế mạch in, gia công mảng mạch và đến phòng thí nghiệm để đo đạc đánh giá kết quả. Khi kết quả thực nghiệm tốt, sinh viên tiến hành viết báo cáo và bảo vệ thiết kế của mình bằng hình thức vấn đáp. Điểm đánh giá cho các sinh viên của nhóm sẽ là điểm nền của báo cáo và kết quả phỏng vấn của từng sinh viên.

Thực tập chuyên đề

Kiến thức Các môn học lựa chọn bổ trợ
Học phần tiên quyết
Số tín chỉ 3 (0/45/0)
− Các bài thực tập chuyên đề viễn thông
− Các bài thực tập chuyên đề điện tử