Lợi ích

Các lợi ích Đề án thành phần mang lại

1. Đối với người học

  • Được phát triển các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm, được trang bị các kiến thức ĐTVT hiện đại, cập nhật và mang tính thực tiễn cao, đủ năng lực làm việc trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập quốc tế;
  • Được tăng cường tiếng Anh từ năm thứ nhất để có thể học được các môn chuyên môn bằng tiếng Anh trong suốt khóa học, bảo đảm đủ tiếng Anh làm việc và nghiên cứu độc lập khi tốt nghiệp;
  • Được học tập theo chương trình đào tạo tiên tiến, PPGD hiện đại, tham gia các đề tài NCKH thực hiện bởi các GV giỏi có trình từ TS trở lên;
  • Được học tập và nghiên cứu trong điều kiện CSVC, trang thiết bị, hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo, các dịch vụ hỗ trợ… tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.

2. Đối với giảng viên, cán bộ quản lý

  • Được đào tạo, bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng, trình độ, ngoại ngữ, thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn (trong và ngoài nước), thông qua giảng dạy, nghiên cứu khoa học (thực hiện đề tài, dự án, hoạt động chuyển giao KH&CN, viết sách, viết bài báo, tổ chức hội nghị/hội thảo quốc tế…); CBQL được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng về quản trị đại học, ngoại ngữ thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (trong và ngoài nước), thông qua làm việc trong môi trường quản trị đại học đạt trình độ quốc tế;
  • Được giảng dạy và nghiên cứu trong môi trường có tính quốc tế và đối tượng là SV có chất lượng; CBQL được tiếp cận với qui trình quản trị đại học hiện đại, được thực hiện công quản lý các hoạt động gắn với chất lượng và hiệu quả của sản phẩm đầu ra;
  • GV có thêm cơ hội, môi trường để nâng cao hiệu quả hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, có thêm sinh viên giỏi để tiếp tục phát triển, tham gia hướng nghiên cứu;
  • CBQL đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp, công nghệ quản trị đại học tiên tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả mọi hoạt động.

3. Đối với khoa Điện tử Viễn thông, trường ĐHCN-ĐHQGHN

  • Xây dựng được đội ngũ GV có năng lực chuyên môn cao, có PPGD, KTĐG hiện đại, có khả năng tiếp cận với KH&CN đỉnh cao và giảng dạy được chuyên môn bằng tiếng Anh;
  • Đào tạo được đội ngũ CBQL có kiến thức và kỹ năng về quản trị ĐH tiên tiến;
  • Xây dựng được CSVC, học liệu đáp ứng yêu cầu đào tạo đạt trình độ quốc tế; tạo sức lan tỏa cho các ngành và chuyên ngành khác phát triển đạt trình độ quốc tế, tiến tới đơn vị đạt chuẩn quốc tế;
  • Hình thành mối quan hệ hợp tác bền vững với các trường ĐH có uy tín, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước;
  • Nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu và khả năng thu hút các nguồn lực để phát triển ngành và khoa đạt chuẩn quốc tế.

4. Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội

  • Từng bước thực hiện Chiến lược phát triển ĐHQGHN đến năm 2020, tầm nhìn 2030, khẳng định vị thế của ĐHQGHN trong khu vực và trên thế giới;
  • Góp phần thực hiện thành công lộ trình phát triển ĐHQGHN đạt trình độ phát triển của khu vực và quốc tế, đáp ứng cao yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước;
  • Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả liên thông liên kết giữa các đơn vị thành viên của ĐHQGHN thông qua triển khai các hoạt động chung của ĐATP giữa các đơn vị của ĐHQGHN;
  • Nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu và khả năng thu hút nhiều nguồn lực để phát triển nhanh và bền vững.

5. Đối với xã hội

  • Được cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của cả nước;
  • Các hoạt đông hợp tác của ĐATP nàng CNĐTVT góp phần đẩy nhanh việc hội nhập khu vực và quốc tế, tạo tác động lan tỏa tốt đến các lĩnh vực khác hội nhập với nền kinh tế thế giới;
  • Từng bước giảm được lượng ngoại tệ “chảy ra” nước ngoài qua con đường du học và tiến tới thu hút được ngoại tệ từ SV nước ngoài đến học.