Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ KTĐT

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Kỹ thuật Điện tử
  • Tiếng Anh: Electronic Engineering

-  Mã số chuyên ngành đào tạo: 60520203

-  Tên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Công nghệ Kỹ thuật Điện tử và Viễn thông
  • Tiếng Anh: Electronic and Telecommunication Engineering

-  Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 02 năm

-  Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

  • Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử và Viễn thông
  • Tiếng Anh: The Degree of Master in Electronic and Communications Engineering.

-  Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội.

2.  Mục tiêu của chương trình đào tạo (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể)

Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật điện tử nhằm phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, có nền tảng mạnh về khoa học và công nghệ liên quan, có khả năng tự nghiên cứu suốt đời, có khả năng tiếp tục học tập ở bậc đào tạo tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo tiên tiến trên thế giới, đóng góp cho sự phát triển quốc gia và kinh tế toàn cầu.

Mục tiêu cụ thể:

  • Về kiến thức: Học viên được cung cấp kiến thức chuyên sâu liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật điện, Điện tử và Viễn thông nói chung và chuyên ngành Kỹ thuật điện tử nói riêng.
  • Về kỹ năng: Học viên được củng cố và thành thục một số kỹ năng về phân tích, thiết kế và mô phỏng hệ thống, kỹ năng thực hành, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình các vấn đề khoa học trong lĩnh vực có liên quan.
  • Về năng lực:  Học viên được trang bị các kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử, đồng thời có khả năng vận dụng thành thục kiến thức đó vào các hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, có thể tự cập nhật và nâng cao kiến thức thuộc chuyên ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp.
  • Về nghiên cứu: Học viên được giảng về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, được hướng dẫn các cách tiếp cận nghiên cứu, tư duy sáng tạo nhằm phát hiện những điểm mới và hướng giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử.

3.  Thông tin tuyển sinh

-   Môn thi tuyển sinh:                      

+              Môn thi cơ bản: Đánh giá năng lực

+              Môn thi cơ sở: Điện tử số

+              Môn thi ngoại ngữ: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

-     Đối tượng tuyển sinh:

+              Có bằng tốt nghiệp Đại học  ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện và Truyền thông hoặc ngành gần với ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện và Truyền thông.

+              Có bằng tốt nghiệp Đại học chính quy ngành gần với ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện và Truyền thông, đã học kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông.

+              Điều kiện về thâm niên công tác: không yêu cầu về thâm niên công tác.

+              Các điều kiện khác theo quy chế Đào tạo thạc sĩ hiện hành tại ĐHQGHN.

- Danh mục các ngành gần, ngành phù hợp với ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo:

+    Danh mục các ngành phù hợp: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Kỹ thuật điện tử truyền thông; Kỹ thuật điện, điện tử.

+   Danh mục các ngành gần:  Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá, Công nghệ kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá; Vật lý kỹ thuật; Vật lý học (Chuyên ngành vật lý vô tuyến và điện tử); Sư phạm kỹ thuật công nghiệp (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử), truyền thông và mạng máy tính, Kỹ thuật hàng không.

-      Danh mục các học phần bổ túc kiến thức:

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số

tín chỉ

1

ELT2033

Điện tử tương tự

3

2

ELT2034

Điện tử số

3

3

ELT3044

Xử lý tín hiệu số

4

 

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn về kiến thức và năng lực chuyên môn:

1.1. Kiến thức chung trong ĐHQGHN

1.1.1. Kiến thức về lý luận chính trị

- Hiểu và vận dụng được hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin.

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.

1.1.2. Kiến thức về ngoại ngữ 

- Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Đảm bảo các yêu cầu cơ bản của tiếng Anh về các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu về giao tiếp, sử lý các tình huống tại các môi trường có sử dụng tiếng anh như: cơ quan, trường học…

- Có khả năng viết và trình bày rõ ràng, chi tiết về chủ đề khác nhau, giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của những phương án lựa chọn khác nhau.

 

1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyen gia trong lĩnh vực đào tạo; có tư duy phản biến, có kiến thức lỹ thuyết chuyên sâu để phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật điện tử.

- Hiểu và sử dụng thành thạo một số phương pháp và công cụ mô phỏng phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu sâu hơn các học phần khác.

- Hiểu, vận dụng và có khả năng trình bày lại các kiến thức nâng cao và chuyên sâu về các lĩnh vực xử lý tín hiệu, Kỹ thuật điều khiển, đo lường và điều khiển, … phục vụ công tác nghiên cứu cũng như làm chủ công nghệ mới liên quan đến lĩnh vực này.

- Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Điện tử và Viễn thông nói chung và chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử nói riêng, đồng thời có kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào các hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng nghiên cứu, tư duy sáng tạo nhằm phát hiện những điểm mới và giải quyết được các vấn đề thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử.

1.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệm vụ; bảo vệ và chụi trách nhiệm về kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy chí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định hướng phát triển nhiệm vụ và công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý các vấn đề lớn.

2. Chuẩn về kĩ năng:

a, Kỹ năng nghề nghiệp

-                Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo.

 

-                 Biết sử dụng các công cụ phần mềm hỗ trợ trong công việc;

-                 Biết tìm kiếm, cập nhật, tổng hợp, khai thác thông tin;

-                 Biết tối ưu hóa phương pháp triển khai công việc;

-                 Kỹ năng tự nghiên cứu và và lãnh đạo nhóm;

-                 Có kỹ năng phát hiện vấn đề;

-                 Có kỹ năng đánh giá và phân tích vấn đề;

-                 Có kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên môn;

-                 Có kỹ năng thiết lập giả thiết, mô hình hóa;

-                 Có kỹ năng dùng thực nghiệm để khám phá kiến thức;

-                 Có kỹ năng kiểm nghiệm và bảo vệ giả thiết;

-                 Có kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế;

-                 Kỹ năng tư duy logic;

-                 Kỹ năng tư duy phân tích, tổng hợp;

-                 Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của cá nhân với xã hội và cơ quan công tác;

-                 Biết nắm bắt văn hóa cơ quan công tác;

-                 Biết nắm bắt chiến lược, mục tiêu và kế hoạch phát triển của cơ quan;

-                 Có năng lực thiết kế và thực thi giải pháp;

-                 Có năng lực tiếp thu công nghệ;

Biết đề xuất các phương pháp mới đưa lại lợi ích cho cộng đồng, xã hội

b,    Kỹ năng bổ trợ

i. Kỹ năng ngoại ngữ chuyên nghành

-      Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay một phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tao.

ii. Kỹ năng cá nhân

-       Sẵn sàng đương đầu các khó khăn trong khoa học;

-       Có tư duy sáng tạo và phản biện;

-       Biết đề xuất sáng kiến.

iii. Kỹ năng làm việc theo nhóm

-       Biết hợp tác với các thành viên khác trong nhóm;

-       Biết cách chia sẻ thông tin trong nhóm.

iv.Kỹ năng giao tiếp

-       Biết cách lập luận, sắp xếp ý tưởng;

-       Biết giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp điện tử, đa truyền thông;

-       Biết cách thuyết trình trước đám đông.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức:

a)         Trách nhiệm công dân

-                   Có trách nhiệm với xã hội;

-                   Tuân thủ luật pháp;

-                   Có ý thức phục vụ;

-                   Nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội;

-                   Trung thực, công bằng, có trách nhiệm (bản thân, gia đình, tổ chức, bạn bè, xã hội), trung thành với tổ quốc và tổ chức, tôn trọng sự học (tình thầy-trò, tình bạn đồng môn, tinh thần học tập suốt đời), dám đương đầu với khó khăn – thử thách.

b)             Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

-                 Có trách nhiệm và trung thực trong công việc

-                 Trung thành với tổ chức

-                 Nhiệt tình và say mê công việc

-                 Trung thực

-                 Khiêm tốn

-                 Có trách nhiệm với xã hội

-                 Chân thành, độ lượng, tôn trọng luật pháp;

-                 Có tính kỷ luật và tính chuyên nghiệp cao trong công việc, có khả năng hoàn thành công việc dưới áp lực, có ý thức tôn trọng và làm giàu thêm văn hóa làm việc tại nơi công sở.

a)         Thái độ tích cực, yêu nghề

-                 Thể hiện được tính chuyên nghiệp trong công việc, yêu nghề nghiệp;

-                 Có trách nhiệm, nhiệt tình, và say mê trong công việc

4. Vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên cao học sau khi tốt nghiệp chương trình thạc sĩ có khả năng tham gia giải quyết các vấn đề nghiên cứu cơ bản cũng như ứng dụng  triển khai tại đơn vị công tác liên quan đến lĩnh vực Điện tử Viễn thông nói chung và chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử nói riêng. Các cán bộ sau khi tốt nghiệp thạc sĩ cũng có thể tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng về các vấn đề liên quan đến chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

-          Sau khi tốt nghiệp, học viên có khả năng tự cập nhật và nâng cao kiến thức thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông; có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập, có tư duy sáng tạo để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình công tác;

-          Thạc sĩ Kỹ thuật Điện tử có thể tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo Tiến sĩ trong và ngoài nước về lĩnh vực Điện tử, Tự động hóa.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

-          Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Điện-Điện tử, Đại học Quốc gia Singapore

-          Chương trình Thạc sĩ Điện-Điện tử, Boston University Metropolitan College

-          Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Điện-Điện tử, Melbourne School of Engineering

-          Chương trình Thạc sĩ Khoa học Điện-Điện tử, University College London

-          Chương trình Thạc sĩ Khoa học Kỹ thuật Điện-Điện tử, Technische Universität München

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO <Tính từ khoá K22>

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 64 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 07 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ

  • Bắt buộc: 18 tín chỉ
  • Tự chọn: 21 tín chỉ /57 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ: 18 tín chỉ

2. Khung chương trình

KTDT CTDT thacsy 2015 – QD4239.qd

Ghi chú: * Tổng số giờ tín chỉ (số giờ tín chỉ lên lớp/số giờ tín chỉ thực hành/số giờ tín chỉ tự học)